Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BAT DANG THUC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ quang tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 26-10-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Võ quang tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 26-10-2014
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
BẤT ĐẲNG THỨC
Mở đầu
Trước khi nghiên cứu về bất đẳng thức, ta cần nhắc lại định nghĩa, cũng như những tính chất cơ bản của nó.
Định nghĩa:
+ a nhỏ hơn b, kí hiệu là a < b nếu a − b < 0
+ a lớn hơn b, kí hiệu là a > b nếu a − b > 0
+ a nhỏ hơn hoặc bằng b (a không lớn hơn b), kí hiệu là a ( b nếu a − b ( 0
+ a lớn hơn hoặc bằng b (a không nhỏ hơn b), kí hiệu là a ( b nếu a − b ( 0
Ta gọi mỗi hệ thức dạng a < b, a > b, a ( b, a ( b là một bất đẳng thức. Trong đó, a gọi là vế trái (VT), b gọi là vế phải (VP) của bất đẳng thức.
Các tính chất cơ bản của bất đẳng thức:
+ a > b ( b < a
+ a > b, b > c ( a > c
+ a > b ( a + c > b + c
+ a > b, c > d ( a + c > b + d
a > b, c < d ( a − c > b − d
+ a > b, c > 0 ( ac > bc
a > b, c < 0 ( ac < bc
+ a > b ( 0, c > d ( 0 ( ac > bd
+ a > b > 0 ( a > b
a > b ( a > b (n lẻ)
|a| > |b| ( a > b (n chẵn)
+ a > b, ab > 0 ( <
MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC CƠ BẢN
A ( 0 với (A. Dấu “=” xảy ra ( A = 0
|A| ( A với (A. Dấu “=” xảy ra ( A ( 0
a + b + c ( ab + bc + ca ( a + b ( 2ab ( (a + b) ( 4ab
( (
3(a + b + c) ( (a + b + c) ((a, b, c) + ( (a, b > 0)
Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân (Bất đẳng thức AM-GM)
Bất đẳng thức Cauchy (Bất đẳng thức Bunyakovsky hay bất đẳng thức Cauchy - Bunyakovsky - Schwarz (viết tắt là BCS), bất đẳng thức Schwarz hoặc bất đẳng thức Cauchy - Schwarz)
A. KIÊN THỨC CẦN NHỚ
I. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỊNH NGHĨA
Để chứng minh a < b (hoặc a > b hoặc a ( b hoặc a ( b), ta cần chứng minh a − b < 0. Ta xét một số ví dụ sau đây.
VÍ DỤ 1. Chứng minh a + b + c ( ab + bc + ca với mọi a, b, c.
Giải: Xét hiệu:
A = (a + b + c) − (ab + bc + ca)
= (a − 2ab + b) + (b − 2bc + c) + (c − 2ca + a)
= (a − b) + (b − c) + (c − a) ( 0 (a, b, c.
Vì A ( 0 nên a + b + c ( ab + bc + ca
Dấu “=” xảy ra ( a = b = c.
VÍ DỤ 2. Cho các biểu thức sau:
A = (a + b)(a + b)
và B = (a + b)(a + b) với a, b ( 0
So sánh A và B.
Giải: Xét hiệu
A − B = (a + b)(a + b) − (a + b)(a + b)
= (a + b + ab + ab) − (a + b + ab + ab)
= ab − ab − ab + ab
= ab(a − b) − ab(a − b)
= ab(a − b)(a − b)
= ab(a + b)(a − b) ( 0 vì a, b ( 0
Do đó A ( B.
Dấu “=” xảy ra ( a = 0 hoặc b = 0 hoặc a = b.
VÍ DỤ 3. Chứng minh rằng bất đẳng
Mở đầu
Trước khi nghiên cứu về bất đẳng thức, ta cần nhắc lại định nghĩa, cũng như những tính chất cơ bản của nó.
Định nghĩa:
+ a nhỏ hơn b, kí hiệu là a < b nếu a − b < 0
+ a lớn hơn b, kí hiệu là a > b nếu a − b > 0
+ a nhỏ hơn hoặc bằng b (a không lớn hơn b), kí hiệu là a ( b nếu a − b ( 0
+ a lớn hơn hoặc bằng b (a không nhỏ hơn b), kí hiệu là a ( b nếu a − b ( 0
Ta gọi mỗi hệ thức dạng a < b, a > b, a ( b, a ( b là một bất đẳng thức. Trong đó, a gọi là vế trái (VT), b gọi là vế phải (VP) của bất đẳng thức.
Các tính chất cơ bản của bất đẳng thức:
+ a > b ( b < a
+ a > b, b > c ( a > c
+ a > b ( a + c > b + c
+ a > b, c > d ( a + c > b + d
a > b, c < d ( a − c > b − d
+ a > b, c > 0 ( ac > bc
a > b, c < 0 ( ac < bc
+ a > b ( 0, c > d ( 0 ( ac > bd
+ a > b > 0 ( a > b
a > b ( a > b (n lẻ)
|a| > |b| ( a > b (n chẵn)
+ a > b, ab > 0 ( <
MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC CƠ BẢN
A ( 0 với (A. Dấu “=” xảy ra ( A = 0
|A| ( A với (A. Dấu “=” xảy ra ( A ( 0
a + b + c ( ab + bc + ca ( a + b ( 2ab ( (a + b) ( 4ab
( (
3(a + b + c) ( (a + b + c) ((a, b, c) + ( (a, b > 0)
Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân (Bất đẳng thức AM-GM)
Bất đẳng thức Cauchy (Bất đẳng thức Bunyakovsky hay bất đẳng thức Cauchy - Bunyakovsky - Schwarz (viết tắt là BCS), bất đẳng thức Schwarz hoặc bất đẳng thức Cauchy - Schwarz)
A. KIÊN THỨC CẦN NHỚ
I. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ĐỊNH NGHĨA
Để chứng minh a < b (hoặc a > b hoặc a ( b hoặc a ( b), ta cần chứng minh a − b < 0. Ta xét một số ví dụ sau đây.
VÍ DỤ 1. Chứng minh a + b + c ( ab + bc + ca với mọi a, b, c.
Giải: Xét hiệu:
A = (a + b + c) − (ab + bc + ca)
= (a − 2ab + b) + (b − 2bc + c) + (c − 2ca + a)
= (a − b) + (b − c) + (c − a) ( 0 (a, b, c.
Vì A ( 0 nên a + b + c ( ab + bc + ca
Dấu “=” xảy ra ( a = b = c.
VÍ DỤ 2. Cho các biểu thức sau:
A = (a + b)(a + b)
và B = (a + b)(a + b) với a, b ( 0
So sánh A và B.
Giải: Xét hiệu
A − B = (a + b)(a + b) − (a + b)(a + b)
= (a + b + ab + ab) − (a + b + ab + ab)
= ab − ab − ab + ab
= ab(a − b) − ab(a − b)
= ab(a − b)(a − b)
= ab(a + b)(a − b) ( 0 vì a, b ( 0
Do đó A ( B.
Dấu “=” xảy ra ( a = 0 hoặc b = 0 hoặc a = b.
VÍ DỤ 3. Chứng minh rằng bất đẳng
 














Các ý kiến mới nhất