Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
cấu trúc thi HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT
Người gửi: Trần Vũ Huy Danh
Ngày gửi: 14h:22' 13-06-2016
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn: Sở GDĐT
Người gửi: Trần Vũ Huy Danh
Ngày gửi: 14h:22' 13-06-2016
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
CẤU TRÚC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH
MÔN: VẬT LÝ- LỚP 9 THCS
(Ban hành kèm theo Công văn số 2369 /SGDĐT-KT, ngày 23 tháng 11 năm 2015)
I/ YÊU CẦU:
- Chọn ra được học sinh có năng khiếu học vật lý, ham học hỏi, có năng lực tự học, tự rèn luyện.
- Đảm bảo phù hợp với trình độ học sinh, mang tính giáo dục và có sự liên hệ với những nội dung mang tính cấp thiết, thời sự và thực tế.
- Đánh giá được năng lực nhận thức và khả năng tư duy sáng tạo của học sinh.
- Đề thi phải đảm bảo cho học sinh phát huy năng lực phân tích, sáng tạo; tạo điều kiện để học sinh thể hiện tính cá nhân ở mức cao nhất.
II/ NỘI DUNG KIỂM TRA:
Yêu cầu về kiến thức
Yêu cầu về kỹ năng
Yêu cầu về năng lực
Cơ học
a. Chuyển động cơ học
b. Lực – Áp lực – Áp suất
c. Lực đẩy Ác-si-mét và sự nổi của vật
d. Các máy đơn giản
- Sử dụng kiến thức Vật lý để lý giải các hiện tượng thực tế
- Phân tích hiện tượng Vật lý (trong bài toán có các hiện tượng Vật lý nào)
- Áp dụng công thức Vật lý vào các hiện tượng Vật lý
- Thiết lập phương trình để giải quyết các bài toán
- Giải phương tình, hệ phương trình bậc nhất, bậc hai
- Giải bất phương trình bậc nhất, bậc hai
- Trình bày bài giải một cách sáng sủa và logic, sử dụng được ngôn ngữ Vật lý. Lập được và đọc được các bảng, biểu đồ thị
- Năng lực tự học và năng lực sáng tạo: giải được bài tập sáng tạo; lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cách tối ưu.
- Năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết trọn vẹn một bài toán, một vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí; sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật vật lí; đọc hiểu được đồ thị, bảng biểu
- Năng lực tính toán: Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức toán học; sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới.
Nhiệt học
a. Nhiệt lượng
b. Phương trình cân bằng nhiệt
c. Chuyển thể
Quang học
a. Phản xạ
b. Gương phẳng
c. Khúc xạ
d. thấu kính
Điện học
a. Định luật Ohm – Điện trở
b. Đoạn mạch mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
c. Công và công suất dòng điện
d. Truyền tải điện năng và máy biến thế
III/ CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức đề: tự luận
- Thời lượng: 150 phút.
- Thang điểm: 20 điểm
- Số câu hỏi: 4 đến 6 câu
IV/ MẪU MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: ( Người ra đề kiểm tra thực hiện theo mẫu này )
STT
Nội dung kiểm tra
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Sáng tạo
1
Phần 1.
Câu …
Câu …
2
Phần 2.
Câu …
Câu …
3
Phần 3.
Câu …
Câu …
4
Phần 4.
Câu …
Câu …
Cộng
8 điểm
8 điểm
4 điểm
Phần trăm
40%
40%
20%
CẤU TRÚC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG TỈNH
MÔN: VẬT LÝ- LỚP 9 THCS
(Ban hành kèm theo Công văn số 2369 /SGDĐT-KT, ngày 23 tháng 11 năm 2015)
I/ YÊU CẦU:
- Chọn ra được học sinh có năng khiếu học vật lý, ham học hỏi, có năng lực tự học, tự rèn luyện.
- Đảm bảo phù hợp với trình độ học sinh, mang tính giáo dục và có sự liên hệ với những nội dung mang tính cấp thiết, thời sự và thực tế.
- Đánh giá được năng lực nhận thức và khả năng tư duy sáng tạo của học sinh.
- Đề thi phải đảm bảo cho học sinh phát huy năng lực phân tích, sáng tạo; tạo điều kiện để học sinh thể hiện tính cá nhân ở mức cao nhất.
II/ NỘI DUNG KIỂM TRA:
Yêu cầu về kiến thức
Yêu cầu về kỹ năng
Yêu cầu về năng lực
Cơ học
a. Chuyển động cơ học
b. Lực – Áp lực – Áp suất
c. Lực đẩy Ác-si-mét và sự nổi của vật
d. Các máy đơn giản
- Sử dụng kiến thức Vật lý để lý giải các hiện tượng thực tế
- Phân tích hiện tượng Vật lý (trong bài toán có các hiện tượng Vật lý nào)
- Áp dụng công thức Vật lý vào các hiện tượng Vật lý
- Thiết lập phương trình để giải quyết các bài toán
- Giải phương tình, hệ phương trình bậc nhất, bậc hai
- Giải bất phương trình bậc nhất, bậc hai
- Trình bày bài giải một cách sáng sủa và logic, sử dụng được ngôn ngữ Vật lý. Lập được và đọc được các bảng, biểu đồ thị
- Năng lực tự học và năng lực sáng tạo: giải được bài tập sáng tạo; lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cách tối ưu.
- Năng lực giải quyết vấn đề: giải quyết trọn vẹn một bài toán, một vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật lí; sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật vật lí; đọc hiểu được đồ thị, bảng biểu
- Năng lực tính toán: Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức toán học; sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra hệ quả hoặc ra kiến thức mới.
Nhiệt học
a. Nhiệt lượng
b. Phương trình cân bằng nhiệt
c. Chuyển thể
Quang học
a. Phản xạ
b. Gương phẳng
c. Khúc xạ
d. thấu kính
Điện học
a. Định luật Ohm – Điện trở
b. Đoạn mạch mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp
c. Công và công suất dòng điện
d. Truyền tải điện năng và máy biến thế
III/ CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA:
- Hình thức đề: tự luận
- Thời lượng: 150 phút.
- Thang điểm: 20 điểm
- Số câu hỏi: 4 đến 6 câu
IV/ MẪU MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: ( Người ra đề kiểm tra thực hiện theo mẫu này )
STT
Nội dung kiểm tra
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Sáng tạo
1
Phần 1.
Câu …
Câu …
2
Phần 2.
Câu …
Câu …
3
Phần 3.
Câu …
Câu …
4
Phần 4.
Câu …
Câu …
Cộng
8 điểm
8 điểm
4 điểm
Phần trăm
40%
40%
20%
 














Các ý kiến mới nhất