Thời gian

Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Cổng hỏi đáp trực tuyến Sở GD-ĐT

Kết quả hình ảnh cho cong hoi dap truc tuyen

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7342656849168_e5df3b34533f8ac739d1f4f227a934d0.jpg Z7342656841441_c21da06cb88779f4358bf158f2ae2e7e.jpg Untitled.jpg Z7342602188357_009dd03f8960e8d4e91fd26a4af5cdbe.jpg HIINH_DANG__1.jpg Z7342656799875_f4154e601f14509f07b42257e1dd06b8.jpg HINH_DANG_6.jpg HINH_DANG_5.jpg HINH_DANG_4.jpg HINH_DANG_3.jpg HINH_DANG_2.jpg Cach_lam_hoa_cuc_hoa_mi_bang_giay_nhun__How_to_make_daisy_paper_hoagiayshopcom.flv HINH_TAP_HUAN_SETM.JPG Dan_cong_mo_duong.gif BAI_TD_NAM_9.jpg DSC01370.JPG BAI_TD_NU_9.jpg BAI_TD_7.jpg Ban_do_Ha_Noi.png IMG20171224172712.jpg

    Thành viên trực tuyến

    10 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Họp không giấy

    Hộp thư điện tử TN

    Thi giải Toán qua mạng

    Thi Tiếng anh qua mạng

    Phổ cập xoá mù

    Kiểm định chất lượng Giáo dục

    Trường học kết nối

    Thi thử miễn phí

    Giáo án tham khảo

    F-22 Raptor

    Tài nguyên giáo dục

    Báo mới

    Công ty BiText

    Bitex

    Sinh viên IT

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Hùng Vân - ĐT 0985879768 Email: hungvank15@gmail.com)

    THÔNG TIN

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 14. Chơi chữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Thị Mai Hương
    Ngày gửi: 05h:49' 21-01-2017
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 135
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS THÀNH LONG
    Châu Thành – Tây Ninh
    Giáo viên:
    HỒ THỊ MAI HƯƠNG
    Tổ Ngữ văn
    CHÀO
    CÁC
    EM!
    Kiểm tra bài cũ:
    1. Điệp ngữ là gì?
    2. Cách dùng điệp ngữ trong câu thơ sau có ý nghĩa gì?
    Một đèo... một đèo... lại một đèo
    Khen ai khéo tạc cảnh cheo leo
    (Hồ Xuân Hương)
    b) Nhấn mạnh sự trùng điệp của những con đèo nối tiếp nhau.
    a) Nhấn mạnh sự trơ trọi của một con
    đèo.
    Đ
    S
    Đ
    S
    3. Kiểu điệp ngữ nào được dùng trong đoạn thơ sau :
    Hoa đãi nguyệt, nguyệt in một tấm,
    Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông
    Nguyệt hoa hoa nguyệt trùng trùng
    Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau.
    (Chinh phụ ngâm khúc)




    4. Gạch chân điệp ngữ trong câu văn sau và cho biết đó là dạng điệp ngữ gì?
    Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi.
    (Hồ Chí Minh)
    A. Điệp ngữ cách quãng
    C. Điệp ngữ chuyển tiếp
    B. Điệp ngữ nối tiếp
    D. Hai kiểu A và B
    Phân môn : Tiếng Việt

    Tiết: 58
    Bài:
    CHƠI CHỮ
    I. Bài học :
    1) Thế nào là chơi chữ?
    Lệnh : Học sinh đọc bài ca dao sau:

    Bà già đi chợ Cầu Đông,
    Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
    Thầy bói xem quẻ nói rằng:
    Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

    ? 1. Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao?
    ? 2. Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối của bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? Và hiện tượng này em đã học chưa?
    ? 3. Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
    1. Nghĩa các từ lợi khác nhau:
    - Lợi1: lợi lộc, lợi ích
    - Lợi2,3: răng lợi (phần chân răng)
    2. Hiện tượng : Đồng âm khác nghĩa (đã học)
    3. Tác dụng: Để tạo sự hài hước, châm biếm một cách dí dỏm.
    Vậy, thế nào là chơi chữ?
    Chơi chữ là biện pháp khai thác hiện tượng đồng âm khác nghĩa để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước cho lời ăn tiếng nói hoặc câu văn, câu thơ.
    Định nghĩa:
    I. Bài học :
    1) Thế nào là chơi chữ?
    Ghi nhớ 1/SGK tr. 164
    2) Các lối chơi chữ :
    ? Các em đã gặp lối chơi chữ nào ở mục I/SGK.

    I. lợi1 - lợi2,3 => đồng âm
    Liên hệ :
    Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia
    (Bà Huyện Thanh Quan)
    Đồng âm giữa từ thuần Việt và từ Hán Việt : quốc - quốc (nước), đa đa - gia (nhà)
    -> vừa tả được tiếng chim lại vừa gửi gắm nỗi lòng nhớ nước, thương nhà.
    Lệnh : HS đọc và chỉ rõ các lối chơi chữ trong các ví dụ II.(1), (2), (3), (4) / SGK/tr.164.
    (1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    (2) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
    (Tú Mỡ)
    (3) Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    (4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)

    (1) Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
    Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương
    (Tú Mỡ)
    -> ranh tướng = danh tướng => gần âm (có ý giễu cợt Nava).
    -> nồng nặc > < tiếng tăm => tương phản về ý nghĩa (châm biếm, đả kích Nava).
    (2) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
    Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ (Tú Mỡ)

    -> Điệp phụ âm đầu M => điệp âm
    Ví dụ :
    1. Cô Cẩm cầm cái chổi chọc chú chuột chù chết cứng...
    2. Tết tiếc túng tiền tiêu thằng Tí toe toét, thong thả tìm tôi...
    (3) Con cá đối bỏ trong cối đá,
    Con mèo cái nằm trên mái kèo,
    Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.
    (Ca dao)
    -> cá đối -> cối đá; mèo cái -> mái kèo => nói lái
    Ví dụ:
    Đầu tiên -> tiền đâu; bí mật -> bật mí…
    Liên hệ :
    + Cồn Cỏ có con cá đua là con cua đá...
    (Lời bài hát Con cua đá của Ngọc Cừ).
    + Truyện Trạng Quỳnh (Đọc thêm / SGK / tr.166).
    (4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
    Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
    Mời cô mời bác ăn cùng,
    Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
    (Phạm Hổ)
    -> sầu riêng - vui chung => nhiều nghĩa, trái nghĩa
    Giải thích :
    Sầu riêng1 : chỉ một trạng thái tâm lí tiêu cực cá nhân (tính từ).
    Sầu riêng2 : chỉ một loại quả ở Nam Bộ (danh từ).
    Vui chung : chỉ một trạng thái tâm lí tích cực (tính từ).
    Hoạt động theo tổ:
    ? Kết hợp các ví dụ đã phân tích ở mục I, II/SGK, theo em, người Việt có những lối chơi chữ nào?
    Qua phân tích các ví dụ, người Việt có các lối chơi chữ sau:
    1. Dùng từ ngữ đồng âm
    2. Dùng lối nói gần âm
    3. Dùng cách điệp âm
    4. Dùng lối nói lái
    5. Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa
    I. Bài học :
    1) Thế nào là chơi chữ?
    Ghi nhớ 1/SGK tr. 164
    2) Các lối chơi chữ :
    Ghi nhớ 2/SGK tr. 165

    II. Luyện tập:
    Bài tập 1,2,3/SGK tr.165,166 (Hoạt động theo nhóm)
    Trả lời:
    Bài tập 1:
    a. Dùng từ đồng âm:
    Rắn (loài rắn -> danh từ)
    Rắn (cứng đầu, khó bảo -> tính từ)
    b. Dùng từ gần nghĩa : liu điu, hổ lửa, mái gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang (tên các loài rắn).
    Mở rộng kiến thức :
    Mùa xuân em đi chợ hạ
    Mua cá thu về, chợ hãy còn đông
    Ai nói với anh rằng : Em đã có chồng?
    Tức mình em đổ cá xuống sông, em về.
    -> hạ, thu, đông => chơi chữ trường nghĩa
    Bài tập 2:
    Dùng từ có nghĩa gần gũi:
    - Thịt, mỡ, dò (giò), nem, chả
    * dò – giò : từ gần âm (d/gi)
    Nứa, tre, trúc, hóp
    Bài tập 4:
    Thành ngữ Hán Việt:
    Khổ tận cam lai (khổ: đắng, tận: hết, cam: ngọt, lai: đến): hết khổ cực thì đến sung sướng.
    -> cam1: tên một loài quả có màu vàng đỏ, vị ngọt (hoặc chua) -> danh từ
    cam2 (yếu tố Hán Việt): ngọt -> tính từ
    => Dùng từ đồng âm khác nghĩa.
    Củng cố:
    1. Thế nào là chơi chữ?
    2. Người Việt Nam có những lối chơi chữ nào?
    Dặn dò:
    Học thuộc 2 ghi nhớ/ SGK.
    Làm bài tập 3/SGK/tr.166
    Chuẩn bị bài mới: Đọc và tìm hiểu bài: Làm thơ lục bát (Mục I)/SGK tr. 155,156.
    TẠM BIỆT CÁC EM!
     
    Gửi ý kiến