Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chuyen de Toan 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Công (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:27' 10-06-2016
Dung lượng: 128.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Chí Công (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:27' 10-06-2016
Dung lượng: 128.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ BÀI TOÁN :“ĐIỀN CHỮ SỐ”
A. Đặt vấn đề:
Học toán, giải toán là một quá trình tư duy sáng tạo. Trong nhiều năm giảng dạy khối lớp 6 tôi nhận thấy các em gặp rất nhiều khó khăn khi phân biệt “số” và “chữ số”. Nhằm giúp học sinh hiểu được khái niệm “Chữ số”, phân biệt được “Số” và “Chữ số”. Nắm được các dạng toán cơ bản về điền chữ số. Thông qua một số bài toán về điền chữ số để phát huy tính tích cực, tư duy sáng tạo trong học tập cũng như trong giải toán. Đồng thời rèn luyện phương pháp lập luận chính xác, có tư duy tốt có kỹ năng tính toán nhanh và đúng.
Trong thực tế việc giải bài tập chỉ yêu cầu đơn giản đối với học sinh là tìm ra đáp số bài toán chứ chưa chú trọng đến lập luận. Thậm chí có khi gặp một số bài toán dạng mới lạ một chút là học sinh thường không làm được. Cũng có những bài toán học sinh tìm ra được đáp số song không biết lập luận cách giải. Chính vì thế phân loại được các dạng bài toán và tìm hướng giải quyết là một vấn đề rất khó nhưng hiệu quả lại rất lớn. Có thể phân loại toán điền chũ số thành 3 dạng cơ bản sau:
Loại 1: Điền chữ số thõa mãn một số tính chất nào đó.
Loại 2: Điền chữ số thỏa mãn một số phép toán.
Loại 3: Dạng toán thiên về lập luận, mâu thuẫn giữa hai vế.
Như vậy các bài toán điền chữ số không chỉ yêu cầu kỹ năng tính toán đúng mà còn đòi hỏi cả lập luận chính xác và hợp lý.
B. Giải quyết vấn đề:
Dạng 1: Điền chữ số thõa mãn một số tính chất nào đó.
Bài tập 1:
Điền chữ số thích hợp vào dấu sao(*) để:
3
cả 2; 3 và 5
cả 4 và 9
HD giải:
3 Khi và chỉ khi ( 3 + 5 + * + 4 + 1) 3
(12 + 1 + *) 3
(1 + *) 3 ( Vì 123)
Vì 0*9 Do đó 1(* + 1)10
Suy ra *+1{1;3;6;9}
Suy ra * {2;5;8}
5 Suy ra * = 0 hoặc * = 5
Và 2 Suy ra * = 0 thay * = 0 ta được số : 2710 không chia hết cho 3
Vậy không có giá trị nào của * để chia hết cho cả 2; 3; 5
4 suy ra 2* 4 suy ra * {0; 4; 8}
Nếu * = 0 Suy ra 9 suy ra * + 2 9 suy ra * = 7
Nếu * = 4 Suy ra 9 Suy ra * + 6 9 Suy ra * = 3
Nếu * = 8 Suy ra 9 Suy ra * + 1 9 Suy ra * = 8
Vậy ta có các số thỏa mãn bài toán là: 75420; 35424; 85428
Bài tập 2:
Thay chữ số thích hợp vào dấu * để số ; là số nguyên tố.
Thay chữ số thích hợp vào dấu * để số ; là hợp số .
Với bài này đòi hỏi HS phải vận dụng bảng số nguyên tố bé hơn 100 để tìm.
Đáp số: Số nguyên tố là: 53; 59
Hợp số là: 10; 12; 14; 15; 16; 18
Dạng 2 : Điền chữ số thỏa mãn một số phép toán.
Bài tập 3:
Điền chữ số thích hợp vào dấu sao (*)
* * * *
x 9
2 1 1 8 *
Nếu để bài toán dưới dạng lập luận phép nhân thì rấy phức tạp. Nên ta đảo bài toán về dạng :
a . b = c Suy ra c b
Từ đó suy ra: 2118* 9.
Để 9 thì (2 + 1 + 1 + 8 + *) 9 hay ( 12 + *)9
Suy ra * = 6
Suy ra thừa số thứ nhất là: 2354
Bài tập 4:
Thay các chữ cái bởi các chữ số thích hợp để dược phép tính đúng:
a b c
+ a c b
b c a
Phương pháp giải:
So sánh cột hàng đơn vị và cột hàng chục ta thấy c + b có nhớ do đó ở cột hàng chục
b + c + 1(nhớ) = c.
Suy ra: b + 1 = 10
Suy ra b = 9
Ở cột hàng trăm:
a + a + 1 (nhớ) = 9 (=b) suy ra: a = 4.
Ở
A. Đặt vấn đề:
Học toán, giải toán là một quá trình tư duy sáng tạo. Trong nhiều năm giảng dạy khối lớp 6 tôi nhận thấy các em gặp rất nhiều khó khăn khi phân biệt “số” và “chữ số”. Nhằm giúp học sinh hiểu được khái niệm “Chữ số”, phân biệt được “Số” và “Chữ số”. Nắm được các dạng toán cơ bản về điền chữ số. Thông qua một số bài toán về điền chữ số để phát huy tính tích cực, tư duy sáng tạo trong học tập cũng như trong giải toán. Đồng thời rèn luyện phương pháp lập luận chính xác, có tư duy tốt có kỹ năng tính toán nhanh và đúng.
Trong thực tế việc giải bài tập chỉ yêu cầu đơn giản đối với học sinh là tìm ra đáp số bài toán chứ chưa chú trọng đến lập luận. Thậm chí có khi gặp một số bài toán dạng mới lạ một chút là học sinh thường không làm được. Cũng có những bài toán học sinh tìm ra được đáp số song không biết lập luận cách giải. Chính vì thế phân loại được các dạng bài toán và tìm hướng giải quyết là một vấn đề rất khó nhưng hiệu quả lại rất lớn. Có thể phân loại toán điền chũ số thành 3 dạng cơ bản sau:
Loại 1: Điền chữ số thõa mãn một số tính chất nào đó.
Loại 2: Điền chữ số thỏa mãn một số phép toán.
Loại 3: Dạng toán thiên về lập luận, mâu thuẫn giữa hai vế.
Như vậy các bài toán điền chữ số không chỉ yêu cầu kỹ năng tính toán đúng mà còn đòi hỏi cả lập luận chính xác và hợp lý.
B. Giải quyết vấn đề:
Dạng 1: Điền chữ số thõa mãn một số tính chất nào đó.
Bài tập 1:
Điền chữ số thích hợp vào dấu sao(*) để:
3
cả 2; 3 và 5
cả 4 và 9
HD giải:
3 Khi và chỉ khi ( 3 + 5 + * + 4 + 1) 3
(12 + 1 + *) 3
(1 + *) 3 ( Vì 123)
Vì 0*9 Do đó 1(* + 1)10
Suy ra *+1{1;3;6;9}
Suy ra * {2;5;8}
5 Suy ra * = 0 hoặc * = 5
Và 2 Suy ra * = 0 thay * = 0 ta được số : 2710 không chia hết cho 3
Vậy không có giá trị nào của * để chia hết cho cả 2; 3; 5
4 suy ra 2* 4 suy ra * {0; 4; 8}
Nếu * = 0 Suy ra 9 suy ra * + 2 9 suy ra * = 7
Nếu * = 4 Suy ra 9 Suy ra * + 6 9 Suy ra * = 3
Nếu * = 8 Suy ra 9 Suy ra * + 1 9 Suy ra * = 8
Vậy ta có các số thỏa mãn bài toán là: 75420; 35424; 85428
Bài tập 2:
Thay chữ số thích hợp vào dấu * để số ; là số nguyên tố.
Thay chữ số thích hợp vào dấu * để số ; là hợp số .
Với bài này đòi hỏi HS phải vận dụng bảng số nguyên tố bé hơn 100 để tìm.
Đáp số: Số nguyên tố là: 53; 59
Hợp số là: 10; 12; 14; 15; 16; 18
Dạng 2 : Điền chữ số thỏa mãn một số phép toán.
Bài tập 3:
Điền chữ số thích hợp vào dấu sao (*)
* * * *
x 9
2 1 1 8 *
Nếu để bài toán dưới dạng lập luận phép nhân thì rấy phức tạp. Nên ta đảo bài toán về dạng :
a . b = c Suy ra c b
Từ đó suy ra: 2118* 9.
Để 9 thì (2 + 1 + 1 + 8 + *) 9 hay ( 12 + *)9
Suy ra * = 6
Suy ra thừa số thứ nhất là: 2354
Bài tập 4:
Thay các chữ cái bởi các chữ số thích hợp để dược phép tính đúng:
a b c
+ a c b
b c a
Phương pháp giải:
So sánh cột hàng đơn vị và cột hàng chục ta thấy c + b có nhớ do đó ở cột hàng chục
b + c + 1(nhớ) = c.
Suy ra: b + 1 = 10
Suy ra b = 9
Ở cột hàng trăm:
a + a + 1 (nhớ) = 9 (=b) suy ra: a = 4.
Ở
 














Các ý kiến mới nhất