Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ GDCD 6 GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngọc Khanh
Ngày gửi: 18h:49' 17-10-2020
Dung lượng: 86.7 KB
Số lượt tải: 361
Nguồn:
Người gửi: Phan Ngọc Khanh
Ngày gửi: 18h:49' 17-10-2020
Dung lượng: 86.7 KB
Số lượt tải: 361
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: GDCD 6
Bước 1: Xây dựng chủ đề dạy học
Tên chủ đề: Giao tiếp có văn hóa.
Mô tả chủ đề:
- Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 3 tiết - Nội dung tiết 4: Lễ độ.
- Nội dung tiết 5,6: Lịch sự, tế nhị.
PPCT hiện hành
PPCT theo chủ đề
Tiết 5: Lễ độ.
Tiết 4,5,6: Giao tiếp có văn hóa.
Tiết 11: Lịch sự, tế nhị.
Lí do :
Bước 2: Xác định mục đích, yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng, những năng lực, phẩm chất dự kiến có thể hình thành cho học sinh.
A.Mục tiêu chủ đề
- Sau bài học này, học sinh:
+ Thế nào là giao tiếp có văn hóa.
+ Biểu hiện của giao tiếp có văn hóa.
+ Ý nghĩa của giao tiếp có văn hóa.
+ Rèn luyện hành vi giao tiếp có văn hóa
- Qúy trọng những người giao tiếp có văn hóa.
- Phê phán hành vi giao tiếp vô văn hóa và thiếu lịch sự, tế nhị.
* Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực tự quản lí.
+ Năng lực giao tiếp.
+ Năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và các chuẩn mực đạo đức.
+ Tự chịu trách nhiệm về hành vi và việc làm của bản thân.
+ Tự nhận thức về giá trị bản thân.
B. Hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Hình thức dạy học: 3 tiết dạy tại lớp.
- Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giải quyết vấn đề.
- Kỹ thuật: Động não, dự án.
- Phương tiện: tranh ảnh, máy chiếu, phiếu học tập.
C. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh, máy chiếu, phiếu học tập…
Bước 3. Xác định nội dung chủ đề:
+ Thế nào là giao tiếp có văn hóa.
+ Biểu hiện của giao tiếp có văn hóa.
+ Ý nghĩa của giao tiếp có văn hóa.
+ Rèn luyện hành vi giao tiếp có văn hóa
Bước 4. Xây dựng bảng mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng theo 4 mức độ nhận thức.
NỘI DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Khái niệm giao tiếp có văn hóa
Nêu được khái niệm giao tiếp có văn hóa
Giải thích hành vi
giao tiếp có văn hóa
- Phân biệt được hành vi của người giao tiếp có văn hóa và hành vi của người giao tiếp chưa có văn hóa
- Đưa ra cách ứng xử của bản thân phù hợp với tình huống cụ thể.
Biểu hiện giao tiếp có văn hóa .
- Nêu các biểu hiện củagiao tiếp có văn hóa
- Cho ví dụ về hành vi
giao tiếp có văn hóa
- Thể hiện thái độ đồng tình với ngườigiao tiếp có văn hóa và phê phán hành vi giao tiếp vô văn hóa
Đưa ra cách ứng xử của bản thân phù hợp với tình huống cụ thể.
Ý nghĩa của giao tiếp có văn hóa
- Nêu được ý nghĩa của giao tiếp có văn hóa
- Vì sao phải
giao tiếp có văn hóa
- Hành vi giao tiếp có văn hóacủa mỗi cá nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi của gia đình, cộng đồng và xã hội như thế nào?
Đưa ra cách ứng xử của bản thân phù hợp với tình huống cụ thể.
Cách rèn luyện.
- Nhận biết và nêu được hành vi giao tiếp có văn hóatrong cuộc sống hằng ngày.
- Phân biệt được giữa hành vi giao tiếp có văn hóa và hành vi giao tiếp vô văn hóa
- Thực hiện hành vi giao tiếp có văn hóa ở nhà, ở trường cũng như bên ngoài xã hội
Đưa ra cách ứng xử của bản thân phù hợp với tình huống cụ thể.
Bước 5. Biên soạn câu hỏi và bài tập. (Luyện tập)
- Xây dựng xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại bài tập, câu hỏi sử dụng để kiểm tra đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh trong dạy học.
- Nên kt bằng bài tập, tình huống, nêu được quan điểm, việc làm, hạn chế việc kiểm tra nội dung lí thuyết.
- Câu hỏi và bài tập:
Tình huống:Thắng đến rủ Hùng đi học
Môn: GDCD 6
Bước 1: Xây dựng chủ đề dạy học
Tên chủ đề: Giao tiếp có văn hóa.
Mô tả chủ đề:
- Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 3 tiết - Nội dung tiết 4: Lễ độ.
- Nội dung tiết 5,6: Lịch sự, tế nhị.
PPCT hiện hành
PPCT theo chủ đề
Tiết 5: Lễ độ.
Tiết 4,5,6: Giao tiếp có văn hóa.
Tiết 11: Lịch sự, tế nhị.
Lí do :
Bước 2: Xác định mục đích, yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng, những năng lực, phẩm chất dự kiến có thể hình thành cho học sinh.
A.Mục tiêu chủ đề
- Sau bài học này, học sinh:
+ Thế nào là giao tiếp có văn hóa.
+ Biểu hiện của giao tiếp có văn hóa.
+ Ý nghĩa của giao tiếp có văn hóa.
+ Rèn luyện hành vi giao tiếp có văn hóa
- Qúy trọng những người giao tiếp có văn hóa.
- Phê phán hành vi giao tiếp vô văn hóa và thiếu lịch sự, tế nhị.
* Năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học.
+ Năng lực tự quản lí.
+ Năng lực giao tiếp.
+ Năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và các chuẩn mực đạo đức.
+ Tự chịu trách nhiệm về hành vi và việc làm của bản thân.
+ Tự nhận thức về giá trị bản thân.
B. Hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Hình thức dạy học: 3 tiết dạy tại lớp.
- Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giải quyết vấn đề.
- Kỹ thuật: Động não, dự án.
- Phương tiện: tranh ảnh, máy chiếu, phiếu học tập.
C. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh, máy chiếu, phiếu học tập…
Bước 3. Xác định nội dung chủ đề:
+ Thế nào là giao tiếp có văn hóa.
+ Biểu hiện của giao tiếp có văn hóa.
+ Ý nghĩa của giao tiếp có văn hóa.
+ Rèn luyện hành vi giao tiếp có văn hóa
Bước 4. Xây dựng bảng mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng theo 4 mức độ nhận thức.
NỘI DUNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
Khái niệm giao tiếp có văn hóa
Nêu được khái niệm giao tiếp có văn hóa
Giải thích hành vi
giao tiếp có văn hóa
- Phân biệt được hành vi của người giao tiếp có văn hóa và hành vi của người giao tiếp chưa có văn hóa
- Đưa ra cách ứng xử của bản thân phù hợp với tình huống cụ thể.
Biểu hiện giao tiếp có văn hóa .
- Nêu các biểu hiện củagiao tiếp có văn hóa
- Cho ví dụ về hành vi
giao tiếp có văn hóa
- Thể hiện thái độ đồng tình với ngườigiao tiếp có văn hóa và phê phán hành vi giao tiếp vô văn hóa
Đưa ra cách ứng xử của bản thân phù hợp với tình huống cụ thể.
Ý nghĩa của giao tiếp có văn hóa
- Nêu được ý nghĩa của giao tiếp có văn hóa
- Vì sao phải
giao tiếp có văn hóa
- Hành vi giao tiếp có văn hóacủa mỗi cá nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi của gia đình, cộng đồng và xã hội như thế nào?
Đưa ra cách ứng xử của bản thân phù hợp với tình huống cụ thể.
Cách rèn luyện.
- Nhận biết và nêu được hành vi giao tiếp có văn hóatrong cuộc sống hằng ngày.
- Phân biệt được giữa hành vi giao tiếp có văn hóa và hành vi giao tiếp vô văn hóa
- Thực hiện hành vi giao tiếp có văn hóa ở nhà, ở trường cũng như bên ngoài xã hội
Đưa ra cách ứng xử của bản thân phù hợp với tình huống cụ thể.
Bước 5. Biên soạn câu hỏi và bài tập. (Luyện tập)
- Xây dựng xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Mỗi loại bài tập, câu hỏi sử dụng để kiểm tra đánh giá năng lực, phẩm chất của học sinh trong dạy học.
- Nên kt bằng bài tập, tình huống, nêu được quan điểm, việc làm, hạn chế việc kiểm tra nội dung lí thuyết.
- Câu hỏi và bài tập:
Tình huống:Thắng đến rủ Hùng đi học
 














Các ý kiến mới nhất