Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 15. Đông máu và nguyên tắc truyền máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Hòa
Ngày gửi: 06h:12' 30-10-2016
Dung lượng: 320.0 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Hòa
Ngày gửi: 06h:12' 30-10-2016
Dung lượng: 320.0 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8:
Tiết 15: §15 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm đông máu. Trình bày được cơ chế của hiện tượng đông máu.
- Nêu được hiện tượng đông máu xảy ra trong thực tế. Nêu được ý nghĩa của hiện tượng đông máu: Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương chảy máu.
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó. Nêu được 4 nhóm máu chính ở người( Các nhóm máu có kháng nguyên gì, kháng thể gì. Kháng thể nào gây kết dính kháng nguyên nào ( theo bàng sgk))
- Nêu được sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu ở người và giải thích được sơ đồ. Nêu được ý nghĩa của truyền máu. Giải thích được cho máu có hại cho cơ thể hay không?
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề: xác định mình có thể cho hay nhận những nhóm máu nào?.
- Quan sát sơ đồ.
- Hoạt động nhóm. Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Vận dụng lý thuyết các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh SGK trang 48, 49.
- Bảng phụ “Tìm hiểu về hiện tượng đông máu”.
- Sơ đồ cơ chế đông máu.
2. Học sinh:
- Phiếu học tập “Tìm hiểu về hiện tượng đông máu”
- Đọc bài làm câu hỏi mục ( sgk. Làm vở bài tập.
III.Nội dung học tập:
Cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
IV.Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm diện:
2.Kiểm tra miệng:
a)Trình bày cơ chế bảo vệ của bạch cầu. Sự tương tác KT và KN theo cơ chế nào? (10đ)
( Có chuẩn bị bài mới + Hoàn thành bài tập cũ: 3đ + 1đ tập sạch sẽ)
+ Tham gia thực bào: BC trung tính và BC mônô. ( 1 đ)
+ Bạch cầu limphoB tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên của vi sinh vật. ( 1 đ)
+ Tế bào T bảo vệ cơ thể bằng cách sản xuất ra phân tử Prôtêin đặc hiệu làm tan màng TB nhiễm bệnh và phá huỷ chúng. ( 3đ)
* Sự tương tác kháng thể và kháng nguyên theo cơ chế: chìa khoá, ổ khóa( 1 đ)
b)Nêu khái niệm miễn dịch? Có các loại miễn dịch nào?
( Có chuẩn bị bài mới + Hoàn thành bài tập cũ: 3đ + 1đ tập sạch sẽ)
* Miễn dịch: Là khả năng cơ thể không mắc 1 bệnh truyền nhiễm nào. ( 2đ)
* có 2 loại miễn dịch là: - Miễn dịch tự nhiên: Cơ thể không mắc bệnh hoặc chỉ bị nhẹ sau khi đã bị bệnh 1 lần ( 2đ)
- Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể có khả năng phòng chống bệnh bằng cách tiêm chủng phòng bệnh. . ( 2đ)
3.Tiến trình bài học:
Giới thiệu vào bài: Dực vào kiến thức cũ, GV đặt câu hỏi: Hãy nêu chức năng của Htương ,HC và Bạch cầu? Vậy tiểu cầu có vai trò gì? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu vấn đề này qua bài…
Hoạt động của GV và HS.
Nội dung bài học
Hoạt động1: GV thiệu - ĐVĐ vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế và vai trò của sự đông máu:
- Mục tiêu:HS nêu được cơ chế đông máu và y ùnghĩa của nó trong đời sống
GV treo tranh về sự đông máu:
* Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm về phiếu học tập, thống nhất kết quả đại diện nhóm trình bày.
Trả lời các câu hỏi SGK tr.48
GV: Treo bảng phụ ghi rỏ nội dung phiếu học tập, HS so sánh phiếu học tập của nhóm và sửa sai.
Tiêu chí
Nội dung
1. Hiện tượng:
- Khi bị thương đứt mạch máu, máu chảy ra một
lúc rồi ngừng nhờ một khối máu bịt kín vết thương.
2. Cơ chế:
MáuchảyTơ máu giữ các TB máu Khối máu đông.
3. Khái niệm:
Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn
Tiết 15: §15 ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm đông máu. Trình bày được cơ chế của hiện tượng đông máu.
- Nêu được hiện tượng đông máu xảy ra trong thực tế. Nêu được ý nghĩa của hiện tượng đông máu: Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị thương chảy máu.
- Trình bày được các nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó. Nêu được 4 nhóm máu chính ở người( Các nhóm máu có kháng nguyên gì, kháng thể gì. Kháng thể nào gây kết dính kháng nguyên nào ( theo bàng sgk))
- Nêu được sơ đồ cho và nhận giữa các nhóm máu ở người và giải thích được sơ đồ. Nêu được ý nghĩa của truyền máu. Giải thích được cho máu có hại cho cơ thể hay không?
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề: xác định mình có thể cho hay nhận những nhóm máu nào?.
- Quan sát sơ đồ.
- Hoạt động nhóm. Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.
- Vận dụng lý thuyết các hiện tượng liên quan đến đông máu trong đời sống.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh SGK trang 48, 49.
- Bảng phụ “Tìm hiểu về hiện tượng đông máu”.
- Sơ đồ cơ chế đông máu.
2. Học sinh:
- Phiếu học tập “Tìm hiểu về hiện tượng đông máu”
- Đọc bài làm câu hỏi mục ( sgk. Làm vở bài tập.
III.Nội dung học tập:
Cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.
IV.Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm diện:
2.Kiểm tra miệng:
a)Trình bày cơ chế bảo vệ của bạch cầu. Sự tương tác KT và KN theo cơ chế nào? (10đ)
( Có chuẩn bị bài mới + Hoàn thành bài tập cũ: 3đ + 1đ tập sạch sẽ)
+ Tham gia thực bào: BC trung tính và BC mônô. ( 1 đ)
+ Bạch cầu limphoB tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên của vi sinh vật. ( 1 đ)
+ Tế bào T bảo vệ cơ thể bằng cách sản xuất ra phân tử Prôtêin đặc hiệu làm tan màng TB nhiễm bệnh và phá huỷ chúng. ( 3đ)
* Sự tương tác kháng thể và kháng nguyên theo cơ chế: chìa khoá, ổ khóa( 1 đ)
b)Nêu khái niệm miễn dịch? Có các loại miễn dịch nào?
( Có chuẩn bị bài mới + Hoàn thành bài tập cũ: 3đ + 1đ tập sạch sẽ)
* Miễn dịch: Là khả năng cơ thể không mắc 1 bệnh truyền nhiễm nào. ( 2đ)
* có 2 loại miễn dịch là: - Miễn dịch tự nhiên: Cơ thể không mắc bệnh hoặc chỉ bị nhẹ sau khi đã bị bệnh 1 lần ( 2đ)
- Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể có khả năng phòng chống bệnh bằng cách tiêm chủng phòng bệnh. . ( 2đ)
3.Tiến trình bài học:
Giới thiệu vào bài: Dực vào kiến thức cũ, GV đặt câu hỏi: Hãy nêu chức năng của Htương ,HC và Bạch cầu? Vậy tiểu cầu có vai trò gì? Hôm nay ta sẽ tìm hiểu vấn đề này qua bài…
Hoạt động của GV và HS.
Nội dung bài học
Hoạt động1: GV thiệu - ĐVĐ vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế và vai trò của sự đông máu:
- Mục tiêu:HS nêu được cơ chế đông máu và y ùnghĩa của nó trong đời sống
GV treo tranh về sự đông máu:
* Mỗi HS tự nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm về phiếu học tập, thống nhất kết quả đại diện nhóm trình bày.
Trả lời các câu hỏi SGK tr.48
GV: Treo bảng phụ ghi rỏ nội dung phiếu học tập, HS so sánh phiếu học tập của nhóm và sửa sai.
Tiêu chí
Nội dung
1. Hiện tượng:
- Khi bị thương đứt mạch máu, máu chảy ra một
lúc rồi ngừng nhờ một khối máu bịt kín vết thương.
2. Cơ chế:
MáuchảyTơ máu giữ các TB máu Khối máu đông.
3. Khái niệm:
Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn
 














Các ý kiến mới nhất