Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giao an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi bá vĩnh
Ngày gửi: 21h:33' 17-03-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 125
Nguồn:
Người gửi: bùi bá vĩnh
Ngày gửi: 21h:33' 17-03-2014
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích:
0 người
SINH
Tuần: 1
1 - 1,2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- HS phận biệt được vật sống và vật không sống từ đó lấy ví dụ minh hoạ.
- HS nêu được nhiệm vụ của môn Sinh học THCS nói chung và Thực vật học nói riêng.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật thông qua quan sát.
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt vật sống và vật không sống.
* Các kỹ năng sống cơ bản:
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
- Kỹ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến của nhóm.
3. Thái độ
- HS có lòng yêu thiên nhiên, thích khám phá và yêu thích môn học.
- Giáo dục HS ý thức sử dụng hợp lý, bảo vệ, phát triển và cải tạo thực vật.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Phân biệt vật sống với vật không sống
- Đặc điểm của cơ thể sống
- Nhiệm vụ sinh học
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Tranh vẽ thể hiện các nhóm sinh vật hình 2.1 sgk.
- Bảng phụ có nội dung của bảng trang 6 và 7 sgk.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu trước bài học ở nhà.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. ổn định tổ chức và kiểm diện : 1 phút.
2. Kiểm tra miệng: Không
3. Tiến trình bài học
Hằng ngày chúng ta được tiếp xúc với các đồ vật, cây cối và các con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống. Vậy đâu là sự khác biệt giữa chúng?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống
- Mục tiêu: HS phận biệt được vật sống và vật không sống từ đó lấy ví dụ minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV: Hãy kể tên một số cây cối, đồ vật và con vật ở xung quanh em mà em biết?
- HS kể tên: Cây nhãn, cây bưởi, cây chanh, cây cải, cây đậu; con chó, con mèo, con gà, con lợn; cái bàn ,cái ghế, cái bảng, viên phấn...
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
? Con gà, cây đậu cần có điều kiện gì để sống?
? Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- Yêu cầu thấy được: Con gà, cây đậu được chăm sóc thì sẽ lớn lên, còn cái bàn thì không thay đổi.
- HS kể tên một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- HS tự rút ra kết luận.
I. NHẬN DẠNG VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
Vật sống là vật lấy thức ăn, nước uống, biết lớn lên và sinh sản.
Vật không sống là vật không lấy thức ăn, không lớn lên và không sinh sản.
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống: 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận biết được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- Cách tiến hành:
- GV treo bảng phụ với nội dung bảng trang 6 sgk, hướng dẫn HS cách thực hiện lệnh.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, hoàn thiện bảng vào vở bài tập.
- GV gọi một vài HS:
? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của có thể sống?
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
- HS trả lời: Đặc điểm của cơ thể sống là:
+ Trao đổi chất với môi trường
+ Lớn lên và sinh sản.
- HS chú ý.
II.ĐẶC DIỂM CHUNG CỦA THỂ SỐNG.
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Có sự trao đổi chất với môi trường (Lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài).
- Lớn lên.
- Sinh sản.
Hoạt động 3. Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học: 7 phút
- Mục tiêu: HS tái hiện được nhiệm vụ của môn Sinh học THCS nói chung và môn Sinh học 6 nói riêng.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục sgk trang 8
Tuần: 1
1 - 1,2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- HS phận biệt được vật sống và vật không sống từ đó lấy ví dụ minh hoạ.
- HS nêu được nhiệm vụ của môn Sinh học THCS nói chung và Thực vật học nói riêng.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống của sinh vật thông qua quan sát.
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt vật sống và vật không sống.
* Các kỹ năng sống cơ bản:
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
- Kỹ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến của nhóm.
3. Thái độ
- HS có lòng yêu thiên nhiên, thích khám phá và yêu thích môn học.
- Giáo dục HS ý thức sử dụng hợp lý, bảo vệ, phát triển và cải tạo thực vật.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Phân biệt vật sống với vật không sống
- Đặc điểm của cơ thể sống
- Nhiệm vụ sinh học
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Tranh vẽ thể hiện các nhóm sinh vật hình 2.1 sgk.
- Bảng phụ có nội dung của bảng trang 6 và 7 sgk.
2. Học sinh:
- Nghiên cứu trước bài học ở nhà.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. ổn định tổ chức và kiểm diện : 1 phút.
2. Kiểm tra miệng: Không
3. Tiến trình bài học
Hằng ngày chúng ta được tiếp xúc với các đồ vật, cây cối và các con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất quanh ta, chúng bao gồm các vật không sống và vật sống. Vậy đâu là sự khác biệt giữa chúng?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Hoạt động 1. Nhận dạng vật sống và vật không sống
- Mục tiêu: HS phận biệt được vật sống và vật không sống từ đó lấy ví dụ minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV: Hãy kể tên một số cây cối, đồ vật và con vật ở xung quanh em mà em biết?
- HS kể tên: Cây nhãn, cây bưởi, cây chanh, cây cải, cây đậu; con chó, con mèo, con gà, con lợn; cái bàn ,cái ghế, cái bảng, viên phấn...
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
? Con gà, cây đậu cần có điều kiện gì để sống?
? Cái bàn có cần những điều kiện giống như con gà và cây đậu để tồn tại không?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận.
- Yêu cầu thấy được: Con gà, cây đậu được chăm sóc thì sẽ lớn lên, còn cái bàn thì không thay đổi.
- HS kể tên một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- HS tự rút ra kết luận.
I. NHẬN DẠNG VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
Vật sống là vật lấy thức ăn, nước uống, biết lớn lên và sinh sản.
Vật không sống là vật không lấy thức ăn, không lớn lên và không sinh sản.
Hoạt động 2. Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống: 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận biết được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
- Cách tiến hành:
- GV treo bảng phụ với nội dung bảng trang 6 sgk, hướng dẫn HS cách thực hiện lệnh.
- GV yêu cầu HS hoạt động độc lập, hoàn thiện bảng vào vở bài tập.
- GV gọi một vài HS:
? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc điểm của có thể sống?
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
- HS trả lời: Đặc điểm của cơ thể sống là:
+ Trao đổi chất với môi trường
+ Lớn lên và sinh sản.
- HS chú ý.
II.ĐẶC DIỂM CHUNG CỦA THỂ SỐNG.
Đặc điểm của cơ thể sống là:
- Có sự trao đổi chất với môi trường (Lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài).
- Lớn lên.
- Sinh sản.
Hoạt động 3. Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học: 7 phút
- Mục tiêu: HS tái hiện được nhiệm vụ của môn Sinh học THCS nói chung và môn Sinh học 6 nói riêng.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục sgk trang 8
 














Các ý kiến mới nhất