Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO AN 8 THEO CHUẨN KTKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 13-08-2013
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 13-08-2013
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 54
Ngày dạy: 02/03/2009
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
Giúp HS ôn tập lại các kiến thức đã học ở chương III (Chủ yếu là phương trình bậc nhất m ột ẩn).
b. Kỹ năng:
Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình một ẩn: Phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu.
c. Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cận thận, chính xác thực hành tính toán, biến đổi.
2. Chuẩn bị:
GV: - Bảng phụ ,Thước thẳng, phấn màu.
HS:Làm các câu hỏi ôn tập chương và các bài tập đã dặn.Thước thẳng, bảng nhóm.
3. Phương pháp:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. Trực quan, Thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
4. Tiến trình:
4.1 Ổn định:
Kiểm diện học sinh , kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Lý thuyết
HS 1: Thế nào là hai phương trình tương đương ? Cho ví dụ.
- HS dưới lớp nhận xét bổ sung.
HS2: Trả lời câu hỏi 2 SGK/T32
- HS dưới lớp bổ sung ví dụ.
HS3 : Trả lời câu hỏi 3 SGK/T 32
HS4 : Trả lời câu hỏi 4
Một phương trình bậc nhất có mấy nghiệm ?
HS5 : Trả lời câu hỏi 5 SGK/ T 33
HS 6 : Trả lời câu hỏi 6 SGK / T 33
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động 2 : Bài tập
1. Phương trình đưa về dạng ax + b = 0
- GV gọi hai HS lên bảng sửa bài 50/32
HS1: Sửa câu a.
HS2 : Sửa câu b .
- GV: Em hãy nêu lại các bước giải phương trình trên.
2. Phương trình tích :
HS1 : Giải câu a bài 51/SGK/T33
- GV gợi ý : Chuyển vế rồi phân tích vế trái thành nhân tử.
HS2 : Giải câu d.
- GV lưu ý : Phân tích 2x3 + 5x2 – 3x thành nhân từ bằng phương pháp đặt nhân tử chung và tách hạng tử.
3. Phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Bài 52: (SGK/T 33)
Giải phương trình :
(HS làm bài theo hoạt động nhóm)
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
- GV yêu cầu một HS nhắc lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- Sau 5 phút cử đại diện nhóm lên trình bày lới giải.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV kiểm tra bài làm của hai nhóm
I .LÝ THUYẾT:
Câu 1: Hai phương trình tương tương khi chúng có cùng tập hợp nghiệm.
Ví dụ:
3x+5 = 14 và 3x = 9 là hai phương trình tương đương vì chúng có cùng tập nghiệm S= {3}.
Câu 2: Nhân hai vế của một phương trình cho cùng một biểu thức chứa ẩn có thể không được phương tình tương đương .
Ví dụ:
Nhân hai vế của phương trình 2x-1 = 3 (1) với x ta được phương trình x(2x-1)=3x (2)
2x-1 = 3 2x = 4 x = 2
x(2x-1)=3x x(2x-1)- 3x = 0
x(2x – 1 – 3) = 0
x(2x – 4 ) = 0
x = 0 hoặc x = 2
Vậy phương trình (1) và phương trình (2) không tương đương.
Câu 3: Với điều kiện a0 thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất.
Câu 4: Phương trình bậc nhất
Câu 5: Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta cần tìm ĐKXĐ của phương trình . Các giá trị của ẩn tìm được trong quá trình giải phải đối chiếu với ĐKXĐ . Những giá trị của x thoả mãn ĐKXĐ là nghiệm của phương trình đã cho.
Câu 6:
HS nêu lại các bước giải phương trình như SGK/ T11.
II . BÀI TẬP :
Bài 50 (SGK/ T 32)
Giải phương trình
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 +
Ngày dạy: 02/03/2009
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
Giúp HS ôn tập lại các kiến thức đã học ở chương III (Chủ yếu là phương trình bậc nhất m ột ẩn).
b. Kỹ năng:
Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình một ẩn: Phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu.
c. Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cận thận, chính xác thực hành tính toán, biến đổi.
2. Chuẩn bị:
GV: - Bảng phụ ,Thước thẳng, phấn màu.
HS:Làm các câu hỏi ôn tập chương và các bài tập đã dặn.Thước thẳng, bảng nhóm.
3. Phương pháp:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. Trực quan, Thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
4. Tiến trình:
4.1 Ổn định:
Kiểm diện học sinh , kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động 1: Lý thuyết
HS 1: Thế nào là hai phương trình tương đương ? Cho ví dụ.
- HS dưới lớp nhận xét bổ sung.
HS2: Trả lời câu hỏi 2 SGK/T32
- HS dưới lớp bổ sung ví dụ.
HS3 : Trả lời câu hỏi 3 SGK/T 32
HS4 : Trả lời câu hỏi 4
Một phương trình bậc nhất có mấy nghiệm ?
HS5 : Trả lời câu hỏi 5 SGK/ T 33
HS 6 : Trả lời câu hỏi 6 SGK / T 33
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động 2 : Bài tập
1. Phương trình đưa về dạng ax + b = 0
- GV gọi hai HS lên bảng sửa bài 50/32
HS1: Sửa câu a.
HS2 : Sửa câu b .
- GV: Em hãy nêu lại các bước giải phương trình trên.
2. Phương trình tích :
HS1 : Giải câu a bài 51/SGK/T33
- GV gợi ý : Chuyển vế rồi phân tích vế trái thành nhân tử.
HS2 : Giải câu d.
- GV lưu ý : Phân tích 2x3 + 5x2 – 3x thành nhân từ bằng phương pháp đặt nhân tử chung và tách hạng tử.
3. Phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Bài 52: (SGK/T 33)
Giải phương trình :
(HS làm bài theo hoạt động nhóm)
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
- GV yêu cầu một HS nhắc lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- Sau 5 phút cử đại diện nhóm lên trình bày lới giải.
- HS nhận xét bổ sung.
- GV kiểm tra bài làm của hai nhóm
I .LÝ THUYẾT:
Câu 1: Hai phương trình tương tương khi chúng có cùng tập hợp nghiệm.
Ví dụ:
3x+5 = 14 và 3x = 9 là hai phương trình tương đương vì chúng có cùng tập nghiệm S= {3}.
Câu 2: Nhân hai vế của một phương trình cho cùng một biểu thức chứa ẩn có thể không được phương tình tương đương .
Ví dụ:
Nhân hai vế của phương trình 2x-1 = 3 (1) với x ta được phương trình x(2x-1)=3x (2)
2x-1 = 3 2x = 4 x = 2
x(2x-1)=3x x(2x-1)- 3x = 0
x(2x – 1 – 3) = 0
x(2x – 4 ) = 0
x = 0 hoặc x = 2
Vậy phương trình (1) và phương trình (2) không tương đương.
Câu 3: Với điều kiện a0 thì phương trình ax + b = 0 là một phương trình bậc nhất.
Câu 4: Phương trình bậc nhất
Câu 5: Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta cần tìm ĐKXĐ của phương trình . Các giá trị của ẩn tìm được trong quá trình giải phải đối chiếu với ĐKXĐ . Những giá trị của x thoả mãn ĐKXĐ là nghiệm của phương trình đã cho.
Câu 6:
HS nêu lại các bước giải phương trình như SGK/ T11.
II . BÀI TẬP :
Bài 50 (SGK/ T 32)
Giải phương trình
a) 3 – 4x(25 – 2x) = 8x2 +
 














Các ý kiến mới nhất