Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO AN 8 THEO CHUẨN KTKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 13-08-2013
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 13-08-2013
Dung lượng: 73.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN : 19
TIẾT PPCT: 41
Ngày dạy: 15/01/2007
MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
HS hiểu được khái niệm về phương trình và các thuật ngữ như: Vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
HS hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ khác để diễn đạt bài giải phương trình.
HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không.
HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương.
b. Kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ năng tìm nghiệm của phương trình, kỹ năng kiểm tra một gía trị có phải là nghiệm của phương trình hay không?
c. Thái độ:
Giáo dục cho hS tính cận thận , chính xác khi thực hành giải toán.
2. CHUẨN BỊ:
a . Giáo viên: - Bảng phụ ghi một số câu hỏi và bài tập.
- Thước thẳng, phấn màu.
b . Hoc sinh: - Thước thẳng, bảng nhóm.
3. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Trực quan, thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tố chức:
Điểm danh: (Học sinh vắng:
Lôùp 8A3:
Lôùp 8A5:
Lôùp 8A7:
4.2 Kiểm tra bài cũ: Không ( Giới thệu nội dung của chương)
Chương này được trình bày trong 7 mục và phân phối thực hiện trong 16 tiết
( 7 tiết lý thuyết , 4 tiết luyện tập , 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra như phân phối chương trình).
4.3 Giảng bài mới: Ở lớp dưới t a thường gặp những bài toán tìm x, nhiều bài toán đố …viết dưới dạng một hệ thức . Vậy hệ thức đó có tên gọi là gì? Câu hỏi này ta sẽ trả lời qua câu tiết học hôm nay.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: phương trình một ẩn
- GV ghi bảng: Tìm x, biết
2x + 5 = 3(x+1) + 2
Sau đó giới thiệu: Phương trình với ẩn x, vế trái, vế phải.
- Em có nhận xét gì về biến ở hai vế?
HS: Hai vế cùng chứa biến x
- GV: Vì thế phương trình trên gọi là phương trình một ẩn
- GV giới thiệu dạng tổng quát của phương trình.
- HS làm ? 1 (Cho ví dụ phướngtrình một ẩn).
- HS thực hiện ? 2 (ghi bảng phụ)
+ VT = 2x +5 = 2.6 + 5 = 17
+ VP = 3(x–1)+ 2 = 3(6-1)+2=17
- Em có nhận xét gì về giá trị của hai vế của phương trình?
GV: Lúc bấy giớ ta nói x = 6 thoả mãm phương trình .Ta gọi x = 6 là nghiệm của phương trình đã cho
- HS thực hiện ? 3 ( ghi bảng phụ)
Gọi hai HS lên bảng thực hiện, học sinh khác làm vào vở của mình.
* GV nhận xét bài làm
- Vì sao x = -2 không thoả mãn phương trình?
(Vì giá trị hai vế của phương trình không bằng nhau tại x = -2)
- Vì sao x = 2 là nghiệm của phương trình?
HS: tại x = 2 hai vế của phương trình cùng một giá trị.
Cho các phương trình
x
2x = 1
x2 = -1
x2 – 9 = 0
2x + 2 = 2(x +1)
- Hãy tìm nghiệm mỗi phương trình trên?
HS trả lời
Có một nghiệm duy nhất x
b) Có một nghiệm là x
c) Phương trình vô nghiệm
d) x2 – 9 = 0
(x + 3)(x – 3) = 0
Suy ra: phương trình có nghiệm là
x = 3 và x = -3
e) Phương trình có vô số nghiệm vì hai vế của phương trình có cùng một biểu thức.
- Vậy hệ thức x =m có là một phương trình không?( mz) và một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm?
- HS đọc chú ý /SGK/T5,6
Hoạt động 2: Giải phương trình
GV giới thiệu :
Tập hợp nghiệm, ký hiệu tập hợp nghiệm
* GV: Khi bài toán yêu cầu giải một phương trình ta phải tìm tất cả nghiệm của phương trình
TIẾT PPCT: 41
Ngày dạy: 15/01/2007
MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
HS hiểu được khái niệm về phương trình và các thuật ngữ như: Vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.
HS hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ khác để diễn đạt bài giải phương trình.
HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn có phải là nghiệm của phương trình hay không.
HS bước đầu hiểu khái niệm hai phương trình tương đương.
b. Kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ năng tìm nghiệm của phương trình, kỹ năng kiểm tra một gía trị có phải là nghiệm của phương trình hay không?
c. Thái độ:
Giáo dục cho hS tính cận thận , chính xác khi thực hành giải toán.
2. CHUẨN BỊ:
a . Giáo viên: - Bảng phụ ghi một số câu hỏi và bài tập.
- Thước thẳng, phấn màu.
b . Hoc sinh: - Thước thẳng, bảng nhóm.
3. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Trực quan, thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tố chức:
Điểm danh: (Học sinh vắng:
Lôùp 8A3:
Lôùp 8A5:
Lôùp 8A7:
4.2 Kiểm tra bài cũ: Không ( Giới thệu nội dung của chương)
Chương này được trình bày trong 7 mục và phân phối thực hiện trong 16 tiết
( 7 tiết lý thuyết , 4 tiết luyện tập , 1 tiết ôn tập, 1 tiết kiểm tra như phân phối chương trình).
4.3 Giảng bài mới: Ở lớp dưới t a thường gặp những bài toán tìm x, nhiều bài toán đố …viết dưới dạng một hệ thức . Vậy hệ thức đó có tên gọi là gì? Câu hỏi này ta sẽ trả lời qua câu tiết học hôm nay.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: phương trình một ẩn
- GV ghi bảng: Tìm x, biết
2x + 5 = 3(x+1) + 2
Sau đó giới thiệu: Phương trình với ẩn x, vế trái, vế phải.
- Em có nhận xét gì về biến ở hai vế?
HS: Hai vế cùng chứa biến x
- GV: Vì thế phương trình trên gọi là phương trình một ẩn
- GV giới thiệu dạng tổng quát của phương trình.
- HS làm ? 1 (Cho ví dụ phướngtrình một ẩn).
- HS thực hiện ? 2 (ghi bảng phụ)
+ VT = 2x +5 = 2.6 + 5 = 17
+ VP = 3(x–1)+ 2 = 3(6-1)+2=17
- Em có nhận xét gì về giá trị của hai vế của phương trình?
GV: Lúc bấy giớ ta nói x = 6 thoả mãm phương trình .Ta gọi x = 6 là nghiệm của phương trình đã cho
- HS thực hiện ? 3 ( ghi bảng phụ)
Gọi hai HS lên bảng thực hiện, học sinh khác làm vào vở của mình.
* GV nhận xét bài làm
- Vì sao x = -2 không thoả mãn phương trình?
(Vì giá trị hai vế của phương trình không bằng nhau tại x = -2)
- Vì sao x = 2 là nghiệm của phương trình?
HS: tại x = 2 hai vế của phương trình cùng một giá trị.
Cho các phương trình
x
2x = 1
x2 = -1
x2 – 9 = 0
2x + 2 = 2(x +1)
- Hãy tìm nghiệm mỗi phương trình trên?
HS trả lời
Có một nghiệm duy nhất x
b) Có một nghiệm là x
c) Phương trình vô nghiệm
d) x2 – 9 = 0
(x + 3)(x – 3) = 0
Suy ra: phương trình có nghiệm là
x = 3 và x = -3
e) Phương trình có vô số nghiệm vì hai vế của phương trình có cùng một biểu thức.
- Vậy hệ thức x =m có là một phương trình không?( mz) và một phương trình có thể có bao nhiêu nghiệm?
- HS đọc chú ý /SGK/T5,6
Hoạt động 2: Giải phương trình
GV giới thiệu :
Tập hợp nghiệm, ký hiệu tập hợp nghiệm
* GV: Khi bài toán yêu cầu giải một phương trình ta phải tìm tất cả nghiệm của phương trình
 














Các ý kiến mới nhất