Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO AN 8 THEO CHUẨN KTKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 13-08-2013
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:28' 13-08-2013
Dung lượng: 135.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
TIẾT PPCT: 42
Ngày dạy: 15/01/2007
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
HS nắm được khái niệm về phương trình bậc nhất (một ẩn)
Nắm được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân .
b. Kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ năng vận dung thành thạo quy tắc trên để giải các phương trình bậc nhất một ẩn.
c. Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cận thận , chính xác khi thực hành giải phương trình cũng như quá trình trình bày.
2. CHUẨN BỊ:
a . Giáo viên: - Bảng phụ ghi hai quy tắc và một số đềbài.
- Thước thẳng, phấn màu.
b . Hoc sinh: - Ôn quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân của đẳng thức số.
- Thước thẳng, bảng nhóm.
3. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Trực quan, thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tố chức:
Điểm danh: (Học sinh vắng:
Lớp 8A3:
Lớp 8A5:
Lớp 8A7:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Sửa bài 2/SGK/T6 HS1:
Trong các giá trị t =-1, t =0 , t = 1
Giá trị nào là nghiệm của phương
trình (t + 2)2 = 3t + 4
- HS cả lớp theo dõi, nêu nhận xét.
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
- GV giới thiệu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn.
- GV: yêu cầu HS xác định hệ số a và b của mỗi phương trình.
- HS làm bài tập7/SGK/T10
Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau:
1 + x = 0
x + x2 = 0
1 – 2t = 0
3y = 0
0x – 3 = 0
+ HS trả lời các phương trình bậc nhất một ẩn là các phương trình a) ; c) ; d).
- Hãy giải thích tại sao phương trình b); e) không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.
+HS:
Phương trình x + x2 = 0 không có dạng ax + b = 0
Phương trình 0x +3 = 0 có dạng
ax + b = 0, nhưng a = 0 , không thoả mãn điều kiện a 0
- Để giải các phương trình này ta thường dùng quy tắc nhân và quy tắc chuyển vế. Đây là nội dung hoạt động 2.
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình
- GV đưa ra bài toán :
Tìm x, biết 2x – 6 = 0 yêu cầu HS làm.
HS nêu cách làm:
2x – 6 = 0
2x = 6
x = 3
- GV: Chúng ta vừa tìm x từ đẳng thức số
Em hãy cho biết trong quá trình tìm x trên, ta đã thực hiện những quy tắc nào?
HS: Trong quá trình tìm x ở trên ta đã sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc chia.
- GV: Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế.
- HS phát biểu như SGK/T 8
* HS làm ? 1 ( theo hoạt động nhóm )
Và GV chọn HS trả lời miệng.
x – 4 = 0 x = 4
+ x = 0 x =
0,5 – x = 0 x = 0,5
-Em hãy nêu quy tắc nhân trong một đẳng thức số?
+ Trong một đẳng thức số ta có thể nhân hai vế với cùng một số khác 0 .
- GV : Quy tắc này vẫn được áp dụng trong phương trình.
- GV minh hoạ ví dụ:
Từ phương trình
2x = 6 ta có x =6:2 (chia haivế cho 2)
x =3 hoặc x = 6
tacó y =5.3 =15 (Nhân hai vế với 3)
- Em hãy phát biểu quy tắc nhân với một số.
+ HS phát biểu như SGK/T8
+ HS thực hiện ? 2 vào vở, gọi ba HS lên bảng trình bày.
x = -1.2 = -2
0,1x = 1,5 x = 1,5:0,1 = 15
-2,5x = 10 x = 10:(-
TIẾT PPCT: 42
Ngày dạy: 15/01/2007
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
HS nắm được khái niệm về phương trình bậc nhất (một ẩn)
Nắm được quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân .
b. Kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ năng vận dung thành thạo quy tắc trên để giải các phương trình bậc nhất một ẩn.
c. Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cận thận , chính xác khi thực hành giải phương trình cũng như quá trình trình bày.
2. CHUẨN BỊ:
a . Giáo viên: - Bảng phụ ghi hai quy tắc và một số đềbài.
- Thước thẳng, phấn màu.
b . Hoc sinh: - Ôn quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân của đẳng thức số.
- Thước thẳng, bảng nhóm.
3. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Trực quan, thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tố chức:
Điểm danh: (Học sinh vắng:
Lớp 8A3:
Lớp 8A5:
Lớp 8A7:
4.2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Sửa bài 2/SGK/T6 HS1:
Trong các giá trị t =-1, t =0 , t = 1
Giá trị nào là nghiệm của phương
trình (t + 2)2 = 3t + 4
- HS cả lớp theo dõi, nêu nhận xét.
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn
- GV giới thiệu dạng tổng quát của phương trình bậc nhất một ẩn.
- GV: yêu cầu HS xác định hệ số a và b của mỗi phương trình.
- HS làm bài tập7/SGK/T10
Hãy chỉ ra các phương trình bậc nhất một ẩn trong các phương trình sau:
1 + x = 0
x + x2 = 0
1 – 2t = 0
3y = 0
0x – 3 = 0
+ HS trả lời các phương trình bậc nhất một ẩn là các phương trình a) ; c) ; d).
- Hãy giải thích tại sao phương trình b); e) không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.
+HS:
Phương trình x + x2 = 0 không có dạng ax + b = 0
Phương trình 0x +3 = 0 có dạng
ax + b = 0, nhưng a = 0 , không thoả mãn điều kiện a 0
- Để giải các phương trình này ta thường dùng quy tắc nhân và quy tắc chuyển vế. Đây là nội dung hoạt động 2.
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình
- GV đưa ra bài toán :
Tìm x, biết 2x – 6 = 0 yêu cầu HS làm.
HS nêu cách làm:
2x – 6 = 0
2x = 6
x = 3
- GV: Chúng ta vừa tìm x từ đẳng thức số
Em hãy cho biết trong quá trình tìm x trên, ta đã thực hiện những quy tắc nào?
HS: Trong quá trình tìm x ở trên ta đã sử dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc chia.
- GV: Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế.
- HS phát biểu như SGK/T 8
* HS làm ? 1 ( theo hoạt động nhóm )
Và GV chọn HS trả lời miệng.
x – 4 = 0 x = 4
+ x = 0 x =
0,5 – x = 0 x = 0,5
-Em hãy nêu quy tắc nhân trong một đẳng thức số?
+ Trong một đẳng thức số ta có thể nhân hai vế với cùng một số khác 0 .
- GV : Quy tắc này vẫn được áp dụng trong phương trình.
- GV minh hoạ ví dụ:
Từ phương trình
2x = 6 ta có x =6:2 (chia haivế cho 2)
x =3 hoặc x = 6
tacó y =5.3 =15 (Nhân hai vế với 3)
- Em hãy phát biểu quy tắc nhân với một số.
+ HS phát biểu như SGK/T8
+ HS thực hiện ? 2 vào vở, gọi ba HS lên bảng trình bày.
x = -1.2 = -2
0,1x = 1,5 x = 1,5:0,1 = 15
-2,5x = 10 x = 10:(-
 














Các ý kiến mới nhất