Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO AN 8 THEO CHUẨN KTKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 13-08-2013
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:29' 13-08-2013
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
TIẾT : 44
Ngày dạy: 15/01/2008
LUYỆN TẬP
( Phương trình đưa về dạng ax + b = 0 )
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
Củng cố cho HS cách giải phương trình đưa về dạng bậc nhất một ẩn.
b. Kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ năng viết phương trình từ một bài toán có nội dung thực tế.
Rèn cho HS kỹ năng giải phương trình đưa về dạng ax + b = 0
c. Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cận thận , chính xác khi thực hành giải toán.
2. CHUẨN BỊ:
a . Giáo viên: - Bảng phụ ( ghi bài 15/SGK/T 13)
- Thước thẳng, phấn màu.
b . Hoc sinh: - Ôn quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân của đẳng thức số, các bước
giải phương trình đưa vềdạng ax + b = 0.
- Thước thẳng, bảng nhóm.
3. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Trực quan
- Thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tố chức:
Điểm danh: (Học sinh vắng:
Lớp 8A1:
Lớp 8A2:
:
4.2 Kiểm tra bài cũ: Không
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Sửa bài tập cũ
HS1: - Sửa bài 11(d)/SGK/ T13 và
Bài 19(b)/SBT/ T 5
HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét cho điểm HS, nhắc nhở những điều cần lưu ý .
HS2: - Sửa bài 11(b), 14 ( SGK / T13 )
HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét cho điểm HS và nhắn nhở những điều cần lưu y.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: (Bài 15/SGK/T 13)
- GV hỏi: Trong bài toán này có những chuyển động nào?
HS: Có hai chuyển động là xe máy và xe ô tô.
- GV: Trong toán chuyển động có những đại lượng nào? Liên hệ với nhau bởi công thức nào?
+ HS: Có ba đại lượng : Vận tốc, thời gian , quãng đường.
Công thức liên hệ: s = v.t
(Quãng đường = vận tốc x thời gian)
- GV kẻ bảng phân tích ba đại lượng rồi yêu cầu HS điền vào bảng .
v( km/h)
t(h)
s (km)
Xe
máy
32
x + 1
32(x +1)
Ô tô
48
x
48x
Bài 2: (Bài 15/SGK/T 13)
- GV yêu cầu HS xem SGK và trả lời bài toán.
Bài 3: (Bài 19/SGK/T 14)
( Làm bài theo hoạt động nhóm)
lớp làm câu a.
lớp làm câu b
lớp làm câu c
- Các nhóm làm việc trong 5 phút sau đó cử đại diện nhóm lên trình bày lời giải.
- GV kiểm tra bài làm của các nhóm,
Nhận xét , giải thích chung, chốt ý chính.
a) Diện tích hình a) bằng tích của hai kích thước : 2x + 2 ; 9
b) Diện tích hình b bằng tổng diện tích của hình chữ nhật có hai kích thước là x; 6 với diện tích của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 5; 6
- Tương tự với câu c
Bài 4: (Bài 18/SGK/T 14)
Giải phương trình
-Gọi hai HS lên bảng trình bày.
HS nhận xét bài làm của bạn
- GV: nhận xét bài làm của HS
Chốt ý trọng tâm
Bài 5: (Dành cho HS khá giỏi)
Tìm giá trị của k sao cho phương trình
(2x +1).(9x + k) - 5(x +2) = 40 có nghiệm x = 2
- GV: Làm thế nào để tìm được giá trị của k?
HS: Thay x= 2 vào phương trình đã cho giải phương trình tìm k .
GV : Sau đó , ta thay k = -3 vào phương trình, thu gọn được phương trình
9x2 – 4x – 28 = 0 . Ta thấy x= 2 thoả mãn phương trình
Vậy k = -3 thì phương trình đã cho có nghiệm là x =2
 














Các ý kiến mới nhất