Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO AN 8 THEO CHUẨN KTKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:30' 13-08-2013
Dung lượng: 429.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:30' 13-08-2013
Dung lượng: 429.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TIẾT: 46
Ngày dạy: 22/01/2008
LUYỆN TẬP
( Phương trình tích)
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
Củng cố cho HS cách phân tích đa thức thành nhân tử , vận dụng vào giải phương trình tích .
HS biết cách giải quyết hai dạng bài toán khác nhau của giải phương trình:
+ Biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình.
+ Biết hệ số bằng chữ , giải phương trình.
b. Kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ phân tích đa thức thành nhân tử , vận dụng vào giải phương trình tích.
c. Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cận thận , chính xác khi thực hành giải toán.
2. CHUẨN BỊ:
a . Giáo viên: - Bảng phụ ( Ghi bài 33/SBT/T8)
- Thước thẳng, phấn màu.
b . Hoc sinh: - Ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
giải phương trình đưa vềdạng A(x).B(x) = 0.
- Thước thẳng, bảng nhóm.
3. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Trực quan
- Thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tố chức:
Điểm danh:
4.2 Kiểm tra bài cũ: Không
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Sửa bài tập cũ
HS1: - Sửa bài 23(a,b)/SGK/ T17 .
- GV nhận xét cho điểm HS, nhắc nhở những điều cần lưu ý: khi giải phương trình cần nhận xét xem các hạng tử của phương trình có nhân tử chung hay không, nếu có cần sử dụng để phân tích đa thức thành nhân tử một cách dễ dàng.
HS2: - Sửa bài 23(c,d), ( SGK / T17 )
HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét cho điểm HS và nhắc nhở những điều cần lưu ý.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: (Bài 24/SGK/T17)
Giải các phương trình
a) (x2– 2x + 1) – 4 = 0
- Cho biết trong phương trình có những hằng đẳng thức nào?
+ HS: Hằng đẳng thức
x2– 2x + 1 = (x+1)2
- Sau đó GV yêu cầu HS giải phương trình.
d) x2–5x + 6 = 0 (dành cho HS khá giỏi)
- Làm thế nào để phân tích vế trái thành nhân tử.
- Hãy nêu cụ thể.
+ HS: Dùng phương pháp tách hạng tử.
Bài 2: (Bài 25/SGK/T17)
Giải phương trình
a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
- HS cả lớp giải phương trình, hai HS lên bảng trình bày.
b) (3x – 1)(x2 + 2) = (3x–1)(7x–10)
+ HS nhận xét bài làm của bạn
- GV kiểm tra lại, nhận xét , giải thích chung, chốt ý chính.
Bài 3: (Bài 33/SBT/T8)
Biết rằng x = -2 là một trong các nghiệm của phương trình :
x3 + ax2 – 4x – 4 = 0 (*)
a) Xác định giá trị của a.
b) Với a vừa tìm được ở câu a) tìm các nghiệm còn lại của phương trình đã cho về dạng phương trình tích .
- GV: Làm thế nào để xác định giá trị của a ?
+ HS: Thay x = -2 vào phương trình đó tính a.
- GV: Thay a =1 vào phương trình rồi biến đổi vế trái thành tích.
+ HS thực hiện.
- GV: Trong bài này có hai dạng bài khác nhau :
+ Câu a, biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình.
+ Câu b, biết hệ số bằng chữ, giải
phương trình.
Hoạt động 3: Bài học kinh nghiệm
Qua bài tập 25 SGK/T17,bài 33 SBT/ 8
để giải phương trình bậc cao ta làm như thế nào?
I .Sửa bài tập cũ:
HS1: Sửa bài 23(a,b)/SGK/ T17
+ Giải phương trình:
a) x(2x – 9) = 3x(x – 5)
2x2 – 9x – 3x2 + 15x = 0
- x2 + 6x = 0
x (-x + 6
Ngày dạy: 22/01/2008
LUYỆN TẬP
( Phương trình tích)
1. MỤC TIÊU:
a. Kiến thức:
Củng cố cho HS cách phân tích đa thức thành nhân tử , vận dụng vào giải phương trình tích .
HS biết cách giải quyết hai dạng bài toán khác nhau của giải phương trình:
+ Biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình.
+ Biết hệ số bằng chữ , giải phương trình.
b. Kỹ năng:
Rèn cho HS kỹ phân tích đa thức thành nhân tử , vận dụng vào giải phương trình tích.
c. Thái độ:
Giáo dục cho HS tính cận thận , chính xác khi thực hành giải toán.
2. CHUẨN BỊ:
a . Giáo viên: - Bảng phụ ( Ghi bài 33/SBT/T8)
- Thước thẳng, phấn màu.
b . Hoc sinh: - Ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
giải phương trình đưa vềdạng A(x).B(x) = 0.
- Thước thẳng, bảng nhóm.
3. PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
- Trực quan
- Thực hành, hợp tác nhóm nhỏ.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tố chức:
Điểm danh:
4.2 Kiểm tra bài cũ: Không
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Sửa bài tập cũ
HS1: - Sửa bài 23(a,b)/SGK/ T17 .
- GV nhận xét cho điểm HS, nhắc nhở những điều cần lưu ý: khi giải phương trình cần nhận xét xem các hạng tử của phương trình có nhân tử chung hay không, nếu có cần sử dụng để phân tích đa thức thành nhân tử một cách dễ dàng.
HS2: - Sửa bài 23(c,d), ( SGK / T17 )
HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét cho điểm HS và nhắc nhở những điều cần lưu ý.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: (Bài 24/SGK/T17)
Giải các phương trình
a) (x2– 2x + 1) – 4 = 0
- Cho biết trong phương trình có những hằng đẳng thức nào?
+ HS: Hằng đẳng thức
x2– 2x + 1 = (x+1)2
- Sau đó GV yêu cầu HS giải phương trình.
d) x2–5x + 6 = 0 (dành cho HS khá giỏi)
- Làm thế nào để phân tích vế trái thành nhân tử.
- Hãy nêu cụ thể.
+ HS: Dùng phương pháp tách hạng tử.
Bài 2: (Bài 25/SGK/T17)
Giải phương trình
a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
- HS cả lớp giải phương trình, hai HS lên bảng trình bày.
b) (3x – 1)(x2 + 2) = (3x–1)(7x–10)
+ HS nhận xét bài làm của bạn
- GV kiểm tra lại, nhận xét , giải thích chung, chốt ý chính.
Bài 3: (Bài 33/SBT/T8)
Biết rằng x = -2 là một trong các nghiệm của phương trình :
x3 + ax2 – 4x – 4 = 0 (*)
a) Xác định giá trị của a.
b) Với a vừa tìm được ở câu a) tìm các nghiệm còn lại của phương trình đã cho về dạng phương trình tích .
- GV: Làm thế nào để xác định giá trị của a ?
+ HS: Thay x = -2 vào phương trình đó tính a.
- GV: Thay a =1 vào phương trình rồi biến đổi vế trái thành tích.
+ HS thực hiện.
- GV: Trong bài này có hai dạng bài khác nhau :
+ Câu a, biết một nghiệm, tìm hệ số bằng chữ của phương trình.
+ Câu b, biết hệ số bằng chữ, giải
phương trình.
Hoạt động 3: Bài học kinh nghiệm
Qua bài tập 25 SGK/T17,bài 33 SBT/ 8
để giải phương trình bậc cao ta làm như thế nào?
I .Sửa bài tập cũ:
HS1: Sửa bài 23(a,b)/SGK/ T17
+ Giải phương trình:
a) x(2x – 9) = 3x(x – 5)
2x2 – 9x – 3x2 + 15x = 0
- x2 + 6x = 0
x (-x + 6
 














Các ý kiến mới nhất