Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án Đại số 8 từ tuần 1 đến tuần 11 (2 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Xuân Dung
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Dung
Ngày gửi: 16h:06' 31-10-2016
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Nguyễn Thị Xuân Dung
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Dung
Ngày gửi: 16h:06' 31-10-2016
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Bài 1 – Tiết CT: 1
Tuần : 1
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Học sinh biết nhân đơn thức với đa thức.
- Học sinh hiểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được phép nhân đa thức với đơn thức.
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đơn thức.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh thói quen khắc sâu kiến thức - tính tư duy, cẩn thận, chính xác.
II. dung học tập
Nhân đơn thức với đa thức
III.Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng nhóm
IV.Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2. Kiểm tra miệng
GV: Nêu yêu cầu
Nhắc lại công thức nhân một số với một tổng (5đ)
HS1:
a ( b + c ) = a.b + a.c
Viết công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số (5đ)
xm . x n = x m + n
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung học tập
Hoạt động 1: Quy tắc (8’)
GV: Đặt vấn đề
GV: Cho HS làm ?1 /SGK
HS: Thực hiện ?1
3x.(2x2 – 2x + 5 ) = 6x3 – 6x2 + 15x (*)
GV: (*) là tích của 3x với đa thức
1. Quy tắc
(SGK/ trang 4)
? Làm tính nhân
3x.(2x2 – 2x + 5 )
= 3x.2x2 + 3x.( - 2x ) + 3x.5
= 6x3 + (- 6x2 ) + 15x
2x2 – 2x + 5
GV: Muốn nhân đơn thức với đa thức ta làm như thế nào ?
HS: Nhắc lại quy tắc
= 6x3 – 6x2 + 15x
Hoạt động 2: Áp dụng (15’)
2 . Áp dụng
GV: Gọi HS lên bảng áp dụng quy tắc tính :
(- 2x3 )(x2 + 5x - )
HS: Lên bảng trình bày lời giải
VD: làm tính nhân
(- 2x3 )(x2 + 5x - )
= (- 2x3).x2 + (- 2x3).5x + (- 2x3). (-)
= - 2x5 – 10x4 + x3
GV: Gọi HS lên bảng làm ?2
HS: Lên bảng trình bày lời giải
GV: Cho HS hoạt động nhóm ?3
HS: Hoạt động theo nhóm
GV: Nhận xét.
?2 ĐS: 18x4y4 – 3 x3y3 + x2y4
?3
* Biểu thức ( 8x + y +3 ).2y
* diện tích là : 58 (m2)
4. Tổng kết:
GV: Cho HS làm BT 1,2 /SGK
HS: Lên bảng thực hiện
Bài tập 1c
c) (4x3 – 5xy + 2x )(- xy)
= 4x3. (- xy)- 5xy. (- xy) + 2x.(- xy) = - 2x4y + x2y2 – x2y
GV: Hướng dẫn thực hiện phép nhân rồi thay giá trị của x và y vào biểu thức tìm được
HS: Lên bảng thực hiện
Bài tập 2a
x (x – y ) + y( x + y )
tại x = -6 ; y = 8
Ta có x (x – y ) + y( x + y ) = x2 + y2
mà x = - 6, y = 8 thì
x (x – y ) + y( x + y ) = x2 + y2
= (-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 6/ SGK
HS: Chọn ô đúng
Bài tập 6/SGK/6
a
Đúng
-a + 2
- 2a
2a
x
5. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học tiết học này
- Làm bài tập 1ab, 2b ,3,4/SGK/5
- Hướng dẫn
+ Bài 1ab, 2 làm tương tự bài đã làm
+ Bài 3
- Nhân đơn thức với đa thức
- Rút gọn đa thức
- Chuyển vế để tìm x
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
- Xem trước bài nhân đa thức với đa thức
V. Phụ lục: Không
VI. Rút kinh nghiệm
.
Bài 2 - Tiết
Tuần : 1
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Học sinh biết nhân đơn thức với đa thức.
- Học sinh hiểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
2. Kĩ năng:
- HS thực hiện được phép nhân đa thức với đơn thức.
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đơn thức.
3. Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh thói quen khắc sâu kiến thức - tính tư duy, cẩn thận, chính xác.
II. dung học tập
Nhân đơn thức với đa thức
III.Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ.
- HS: Bảng nhóm
IV.Tổ chức các hoạt động học tập
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :
2. Kiểm tra miệng
GV: Nêu yêu cầu
Nhắc lại công thức nhân một số với một tổng (5đ)
HS1:
a ( b + c ) = a.b + a.c
Viết công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số (5đ)
xm . x n = x m + n
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung học tập
Hoạt động 1: Quy tắc (8’)
GV: Đặt vấn đề
GV: Cho HS làm ?1 /SGK
HS: Thực hiện ?1
3x.(2x2 – 2x + 5 ) = 6x3 – 6x2 + 15x (*)
GV: (*) là tích của 3x với đa thức
1. Quy tắc
(SGK/ trang 4)
? Làm tính nhân
3x.(2x2 – 2x + 5 )
= 3x.2x2 + 3x.( - 2x ) + 3x.5
= 6x3 + (- 6x2 ) + 15x
2x2 – 2x + 5
GV: Muốn nhân đơn thức với đa thức ta làm như thế nào ?
HS: Nhắc lại quy tắc
= 6x3 – 6x2 + 15x
Hoạt động 2: Áp dụng (15’)
2 . Áp dụng
GV: Gọi HS lên bảng áp dụng quy tắc tính :
(- 2x3 )(x2 + 5x - )
HS: Lên bảng trình bày lời giải
VD: làm tính nhân
(- 2x3 )(x2 + 5x - )
= (- 2x3).x2 + (- 2x3).5x + (- 2x3). (-)
= - 2x5 – 10x4 + x3
GV: Gọi HS lên bảng làm ?2
HS: Lên bảng trình bày lời giải
GV: Cho HS hoạt động nhóm ?3
HS: Hoạt động theo nhóm
GV: Nhận xét.
?2 ĐS: 18x4y4 – 3 x3y3 + x2y4
?3
* Biểu thức ( 8x + y +3 ).2y
* diện tích là : 58 (m2)
4. Tổng kết:
GV: Cho HS làm BT 1,2 /SGK
HS: Lên bảng thực hiện
Bài tập 1c
c) (4x3 – 5xy + 2x )(- xy)
= 4x3. (- xy)- 5xy. (- xy) + 2x.(- xy) = - 2x4y + x2y2 – x2y
GV: Hướng dẫn thực hiện phép nhân rồi thay giá trị của x và y vào biểu thức tìm được
HS: Lên bảng thực hiện
Bài tập 2a
x (x – y ) + y( x + y )
tại x = -6 ; y = 8
Ta có x (x – y ) + y( x + y ) = x2 + y2
mà x = - 6, y = 8 thì
x (x – y ) + y( x + y ) = x2 + y2
= (-6)2 + 82 = 36 + 64 = 100
GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 6/ SGK
HS: Chọn ô đúng
Bài tập 6/SGK/6
a
Đúng
-a + 2
- 2a
2a
x
5. Hướng dẫn học tập:
* Đối với bài học tiết học này
- Làm bài tập 1ab, 2b ,3,4/SGK/5
- Hướng dẫn
+ Bài 1ab, 2 làm tương tự bài đã làm
+ Bài 3
- Nhân đơn thức với đa thức
- Rút gọn đa thức
- Chuyển vế để tìm x
* Đối với bài học tiết tiếp theo:
- Xem trước bài nhân đa thức với đa thức
V. Phụ lục: Không
VI. Rút kinh nghiệm
.
Bài 2 - Tiết
 














Các ý kiến mới nhất