Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giao an li 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Ngọc Đẹp
Ngày gửi: 20h:44' 27-12-2016
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Ngọc Đẹp
Ngày gửi: 20h:44' 27-12-2016
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Bài 12 Tiết 15
Tuần dạy: 15
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết:
- HS hiểu: Nêu được điều kiện nổi của vật. Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng biểu thức: FA = d.V
2. Kĩ năng:
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin.
- Vận dụng kiến thức giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
3. Thái độ: HS nghiêm túc tìm hiểu kiến thức, yêu thích bộ môn.
II . Nội dung học tập:
- Điều kiện để vật nổi, vật chìm.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bài giảng, chậu thủy tinh to đựng nước, bi sắt, ống nghiệm nhỏ có nút đậy đựng cát ( làm vật lơ lửng), miếng gỗ.
2. Học sinh: Chuẩn bị nội dung đã hướng dẫn ở tiết học trước..
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- GV kiểm tra sỉ số HS.
2. Kiểm tra miệng:
HS 1: Nêu đặc điểm của lực đẩy Ác-si-mét ? Công thức tính? Hai thỏi đồng và chì được nhúng trong nước (hình) chọn câu đúng (10đ).
a. Thể tích nước trào ra bằng tổng thể tích của 2 vật
b. Trọng lượng khối nước trào ra bằng tổng trọng lượng 2 vật.
c. Khối lượng nước trào ra bằng tổng khối lượng 2 vật.
d. Trọng lượng khối nước trào ra bằng lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên vật có thể tích lớn nhất
Đáp án:
+ Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng theo hướng từ dưới lên trên và có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(3đ)
+ Công thức (3đ) FA = d.V
d: Trọng lượng riêng của nước (N/m3)
V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
FA: Độ lớn lực đẩy Ac si mét (N)
+ Câu trả lời đúng là câu a (4đ)
HS 2: Nhúng một vật vào trong chất lỏng hãy cho biết độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét có phụ thuộc vào độ sâu hay không? Tại sao? Viết công thức tính trọng lượng?(10đ)
Đáp án:
- Nhúng một vật vào trong chất lỏng biết độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét không phụ thuộc vào độ sâu của mực chất lỏng.(3đ)
- Giải thích: Dựa vào công thức tính lực đẩy Ác-si-mét FA = d.V ta thấy lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chõ không phụ thuộc vào độ sâu.(4đ)
- Công thức tính trong lượng(4đ): P = d.V
d: Trọng lượng riêng của vật (N/m3)
V: Thể tích của vật (m3)
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài: GV làm thí nghiệm HS quan sát trả lời câu hỏi
Giáo viên thả viên bi sắt và miếng gỗ, ống nghiệm nhỏ có nút đậy đựng cát vào trong chậu nước
- GV: Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra với 3 vặt trên?
+ Bi sắt chìm, gỗ không chìm, ống nghiệm thì lơ lửng
- GV: Hãy giải thích tại sao lại có hiện tượng trên?
+ Có thể hs cho rằng bi sắt nặng hơn nên chìm.
- Giáo viên khẳng định không phải vật nào nặng hơn cũng chìm, vật nào nhẹ hơn sẽ nổi.
Ví dụ tàu to, nặng hơn kim nhưng tàu nổi, kim chìm. Vậy để vật nổi ta cần những điều kiện gì ? Điều đó sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào vật nổi, chìm
PP:Vấn đáp, thảo luận.
- GV hướng dẫn cả lớp thảo luận
- Giáo viên yêu cầu 1 hs đọc câu C1 và trả lời
- Cho hs nhận xét, giáo viên chốt lại câu trả lời .
C1: Trọng lượng của vật (P) và lực đẩy Ác-si-mét (F). 2 lực này cùng phương nhưng ngược chiều.
- GV: Độ lớn của P, FA có những trường hợp nào?
Tuần dạy: 15
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết:
- HS hiểu: Nêu được điều kiện nổi của vật. Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng biểu thức: FA = d.V
2. Kĩ năng:
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin.
- Vận dụng kiến thức giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
3. Thái độ: HS nghiêm túc tìm hiểu kiến thức, yêu thích bộ môn.
II . Nội dung học tập:
- Điều kiện để vật nổi, vật chìm.
III. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bài giảng, chậu thủy tinh to đựng nước, bi sắt, ống nghiệm nhỏ có nút đậy đựng cát ( làm vật lơ lửng), miếng gỗ.
2. Học sinh: Chuẩn bị nội dung đã hướng dẫn ở tiết học trước..
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- GV kiểm tra sỉ số HS.
2. Kiểm tra miệng:
HS 1: Nêu đặc điểm của lực đẩy Ác-si-mét ? Công thức tính? Hai thỏi đồng và chì được nhúng trong nước (hình) chọn câu đúng (10đ).
a. Thể tích nước trào ra bằng tổng thể tích của 2 vật
b. Trọng lượng khối nước trào ra bằng tổng trọng lượng 2 vật.
c. Khối lượng nước trào ra bằng tổng khối lượng 2 vật.
d. Trọng lượng khối nước trào ra bằng lực đẩy Ác-si-mét của nước tác dụng lên vật có thể tích lớn nhất
Đáp án:
+ Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật nhúng trong chất lỏng theo hướng từ dưới lên trên và có độ lớn bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(3đ)
+ Công thức (3đ) FA = d.V
d: Trọng lượng riêng của nước (N/m3)
V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
FA: Độ lớn lực đẩy Ac si mét (N)
+ Câu trả lời đúng là câu a (4đ)
HS 2: Nhúng một vật vào trong chất lỏng hãy cho biết độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét có phụ thuộc vào độ sâu hay không? Tại sao? Viết công thức tính trọng lượng?(10đ)
Đáp án:
- Nhúng một vật vào trong chất lỏng biết độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét không phụ thuộc vào độ sâu của mực chất lỏng.(3đ)
- Giải thích: Dựa vào công thức tính lực đẩy Ác-si-mét FA = d.V ta thấy lực đẩy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chõ không phụ thuộc vào độ sâu.(4đ)
- Công thức tính trong lượng(4đ): P = d.V
d: Trọng lượng riêng của vật (N/m3)
V: Thể tích của vật (m3)
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài: GV làm thí nghiệm HS quan sát trả lời câu hỏi
Giáo viên thả viên bi sắt và miếng gỗ, ống nghiệm nhỏ có nút đậy đựng cát vào trong chậu nước
- GV: Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra với 3 vặt trên?
+ Bi sắt chìm, gỗ không chìm, ống nghiệm thì lơ lửng
- GV: Hãy giải thích tại sao lại có hiện tượng trên?
+ Có thể hs cho rằng bi sắt nặng hơn nên chìm.
- Giáo viên khẳng định không phải vật nào nặng hơn cũng chìm, vật nào nhẹ hơn sẽ nổi.
Ví dụ tàu to, nặng hơn kim nhưng tàu nổi, kim chìm. Vậy để vật nổi ta cần những điều kiện gì ? Điều đó sẽ được tìm hiểu trong bài học hôm nay.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào vật nổi, chìm
PP:Vấn đáp, thảo luận.
- GV hướng dẫn cả lớp thảo luận
- Giáo viên yêu cầu 1 hs đọc câu C1 và trả lời
- Cho hs nhận xét, giáo viên chốt lại câu trả lời .
C1: Trọng lượng của vật (P) và lực đẩy Ác-si-mét (F). 2 lực này cùng phương nhưng ngược chiều.
- GV: Độ lớn của P, FA có những trường hợp nào?
 














Các ý kiến mới nhất