Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Giáo án toán 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nghĩa
Ngày gửi: 06h:27' 09-04-2014
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Nghĩa
Ngày gửi: 06h:27' 09-04-2014
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC
* Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm được
+ Phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức.
+ Những hằng đẳng thức đáng nhớ.
+ Phân tích đa thức thành nhân tử.
+ Phép chia đơn thức cho đơn thức, đa thức cho đơn thức, chia đa thức một biến đã sắp xếp.
- Kỹ năng:
+ Vận dụng các hằng đẳng thức vào giải toán
+ Phân tích đa thức thnàh nhân tử với nhiếu phương pháp khác nhau.
- Thái độ:
+ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác; Rèn kỹ năng phân tích bài toán.
Tiết 1
ND: 23/08/10
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
2/ Kỹ năng:
- Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, vận dụng tốt quy tắc nhân đơn thức với đa thức vào các bài tập.
3/ Thái độ: Cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị:
1/ GV: PTDH bảng con
2/ HS: ôn lại quy tắc nhân hai đơn thức, ĐN đơn thức.
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp, nêu _ giải vấn đề
IV/ Tiến trình:
1/ Ổn định:
81:………………………………………………………………………………………………………….
82: ………………………………………………………………………………………………………..
2/ KTBC:
Hãy nhắc lại ĐN đơn thức, đa thức. Cho ví dụ một đơn thức, một đa thức
HS: Nêu mỗi ĐN đúng 4 điểm
Cho ví dụ đúng 6 điểm
3/ Giảng bài mới:
Tiết này ta tìm hiểu về phép nhân đơn thức và đa thức
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
HĐ 1: tìm hiểu quy tắc nhân đơn thức và đa thức:
GV: yêu cầu nêu lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
HS: tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:a(b + c) = ab + ac
GV: Nếu A là một đơn thức (B+C) là một đa thức. Vậy tích của A.(B+C) được viết như thế nào?
HS: A(B+C) = AB+ AC
GV gọi lần lượt 3 HS đọc 3 số hạng của phép nhân
GV nêu ví dụ:
Ví dụ Tính
HS: thảo luận nhóm 2 bạn tiến hành làm bài tập
GV: theo dõi kiểm tra và hướng dẫn
2 HS lên bảng trình bày
GV: từ các ví dụ hãy rút ra quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
HS phát biểu quy tắc
GV viết dạng tổng quát
Lưu ý về dấu các hạng tử của đa thức khi thực hiện phép nhân.
HĐ 2: Aùp dụng:
GV giới thiệu ví dụ
Ví dụ: Làm tính nhân:
(-6xy).(3x3y
Làm
GV: y/c nêu lại công thức tính diện tích hình thang khi biết độ dài 2 đáy và chiều cao.
Tính chất phân phối của phép nhâ đối với phép cộng:
a.(b + c) = ab + ac
1/ Quy tắc
Sgk / 3
A(B +C) = AB + AC
Ví dụ Tính
2/ Aùp dụng
Ví dụ: Làm tính nhân:
(- 6xy).(3x3y -
=-18x2y2 + 3x3y -
BT?3/ 5 SGK:
Đáy lớn bằng (5x + 3) mét
Đáy nhỏ bằng (3x + y) ( mét)
Chiều cao bằng 2y mét
Diện tích mảnh vườn hình thang theo x, y là:
m2
= (5x + 3 + 3x + y).y (m2)
= 5xy + 3y + 3xy + y2 (m2)
= 8xy + 3y + y2
Tính diện tích mảnh vườn với y = 2m; x= 3m
8.2.3 + 3.2 + 22 (m2)
= 48 + 6 + 4 ( m2)
= 58 ( m2)
4/ Củng cố và luyện tập: làm bài tập 2, 3/ 5
BT2/ 5 SGK:
a/ x(x - y)+ y(x + y)
= x2- xy + xy + y2
= x2 + y2
Thay x = - 6; y = 8 vào biểu thức x2 + y2 ta được:
(- 6)2+ 82 = 36 + 64 = 100
b/ x(x2 - y) - x2(x + y)+ y(x2 - x)
= x3- xy - x3 - x2y + x2y - xy
= - 2xy
Thay
* Mục tiêu:
- Kiến thức: HS nắm được
+ Phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức.
+ Những hằng đẳng thức đáng nhớ.
+ Phân tích đa thức thành nhân tử.
+ Phép chia đơn thức cho đơn thức, đa thức cho đơn thức, chia đa thức một biến đã sắp xếp.
- Kỹ năng:
+ Vận dụng các hằng đẳng thức vào giải toán
+ Phân tích đa thức thnàh nhân tử với nhiếu phương pháp khác nhau.
- Thái độ:
+ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác; Rèn kỹ năng phân tích bài toán.
Tiết 1
ND: 23/08/10
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
2/ Kỹ năng:
- Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, vận dụng tốt quy tắc nhân đơn thức với đa thức vào các bài tập.
3/ Thái độ: Cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị:
1/ GV: PTDH bảng con
2/ HS: ôn lại quy tắc nhân hai đơn thức, ĐN đơn thức.
III/ Phương pháp dạy học:
Vấn đáp, nêu _ giải vấn đề
IV/ Tiến trình:
1/ Ổn định:
81:………………………………………………………………………………………………………….
82: ………………………………………………………………………………………………………..
2/ KTBC:
Hãy nhắc lại ĐN đơn thức, đa thức. Cho ví dụ một đơn thức, một đa thức
HS: Nêu mỗi ĐN đúng 4 điểm
Cho ví dụ đúng 6 điểm
3/ Giảng bài mới:
Tiết này ta tìm hiểu về phép nhân đơn thức và đa thức
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
HĐ 1: tìm hiểu quy tắc nhân đơn thức và đa thức:
GV: yêu cầu nêu lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
HS: tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:a(b + c) = ab + ac
GV: Nếu A là một đơn thức (B+C) là một đa thức. Vậy tích của A.(B+C) được viết như thế nào?
HS: A(B+C) = AB+ AC
GV gọi lần lượt 3 HS đọc 3 số hạng của phép nhân
GV nêu ví dụ:
Ví dụ Tính
HS: thảo luận nhóm 2 bạn tiến hành làm bài tập
GV: theo dõi kiểm tra và hướng dẫn
2 HS lên bảng trình bày
GV: từ các ví dụ hãy rút ra quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
HS phát biểu quy tắc
GV viết dạng tổng quát
Lưu ý về dấu các hạng tử của đa thức khi thực hiện phép nhân.
HĐ 2: Aùp dụng:
GV giới thiệu ví dụ
Ví dụ: Làm tính nhân:
(-6xy).(3x3y
Làm
GV: y/c nêu lại công thức tính diện tích hình thang khi biết độ dài 2 đáy và chiều cao.
Tính chất phân phối của phép nhâ đối với phép cộng:
a.(b + c) = ab + ac
1/ Quy tắc
Sgk / 3
A(B +C) = AB + AC
Ví dụ Tính
2/ Aùp dụng
Ví dụ: Làm tính nhân:
(- 6xy).(3x3y -
=-18x2y2 + 3x3y -
BT?3/ 5 SGK:
Đáy lớn bằng (5x + 3) mét
Đáy nhỏ bằng (3x + y) ( mét)
Chiều cao bằng 2y mét
Diện tích mảnh vườn hình thang theo x, y là:
m2
= (5x + 3 + 3x + y).y (m2)
= 5xy + 3y + 3xy + y2 (m2)
= 8xy + 3y + y2
Tính diện tích mảnh vườn với y = 2m; x= 3m
8.2.3 + 3.2 + 22 (m2)
= 48 + 6 + 4 ( m2)
= 58 ( m2)
4/ Củng cố và luyện tập: làm bài tập 2, 3/ 5
BT2/ 5 SGK:
a/ x(x - y)+ y(x + y)
= x2- xy + xy + y2
= x2 + y2
Thay x = - 6; y = 8 vào biểu thức x2 + y2 ta được:
(- 6)2+ 82 = 36 + 64 = 100
b/ x(x2 - y) - x2(x + y)+ y(x2 - x)
= x3- xy - x3 - x2y + x2y - xy
= - 2xy
Thay
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓














Các ý kiến mới nhất