Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Hoa9-Luyen tap

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 08-03-2013
Dung lượng: 406.8 KB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Duy Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 08-03-2013
Dung lượng: 406.8 KB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN POWERPOINT
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Trường THCS Hảo Đước
GV thực hiện: Nguyễn Duy Lâm
Hiđrocacbon - Nhiên liệu
LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV:
Bài 42
Tiết: 52
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ
♣ Thảo luận nhóm (5 phút):Hoàn thành bảng sau:
Có liên kết đơn
Phản ứng thế
Có 1
liên kết đôi
Có 1
liên kết ba
Có mạch vòng: 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi
Ph.ứng cộng, trùng hợp
Phản ứng cộng
Phản ứng thế và cộng
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ
♣ PTHH minh họa:
• Phản ứng cộng hiđro:
C6H6 + H2 C6H12
• Phản ứng cộng brom:
C2H2 + Br2 → C2H2Br4
2
• Phản ứng trùng hợp:
CH2=CH2 → -(CH2-CH2)-n
• Phản ứng cộng brom:
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
♦ Với metan:
♦ Với etylen:
♦ Với axetylen:
♦ Với benzen:
n
3
• Phản ứng thế brom:
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr↑
• Phản ứng thế clo:
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl↑
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
● Công thức cấu tạo của C3H8:
II. Bài tập:
● Bài tập 1: Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất hữu cơ có công thức phân tử sau: C3H8, C3H6, C3H4.
● Công thức cấu tạo của C3H6:
Viết gọn: CH3-CH2-CH3
● Công thức cấu tạo của C3H4:
Viết gọn: CH2=CH-CH3
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
♣ Đáp án:
- Cho 2 khí trên lội qua dung dịch brom, khí nào làm mất màu nâu đỏ (da cam) của dung dịch brom là C2H4
II. Bài tập:
● Bài tập 2: Có 2 bình đựng hai chất khí là CH4, và C2H4.Nêu phương pháp nhận biết 2 chất khí trên
- PTHH:
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
(Đibrom etan)
- Chất khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom là CH4
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
♣ Đáp án:
II. Bài tập:
● Bài tập 3: Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A, thu được 8,8 gam khí CO2 và 5,4 gam H2O.
a/ Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b/ Tìm công thức phân tử của A.Biết MA=30
c/ Chất A có làm mất màu dung dịch brom không?.Tại sao?
4. a) Trong 44 g CO2 có 12 g C
Vậy trong 8,8 g CO2 có x (g) C
Trong 18 g H2O có 2 g H
Vậy trong 5,4 g H2O có y (g) H
Gọi CTPT của A là CxHy:
→ mCxHy = mH + mC
= 2,4 + 0,6 = 3 (g) = mA.
Vậy, trong A chỉ chứa 2 nguyên tố là C & H
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
♣ Đáp án:
II. Bài tập:
● Bài tập 3: Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A, thu được 8,8 gam khí CO2 và 5,4 gam H2O.
a/ Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b/ Tìm công thức phân tử của A.Biết MA=30
c/ Chất A có làm mất màu dung dịch brom không?.Tại sao?
b/ Tìm CTPT của A khi biết mC và mH:
Công thức đơn giản của A có dạng (CH3)n
Mặt khác: MA = 30
<=> 15n = 30 → n = 2
Thế n vào công thức đơn giản, ta được CTPT của A là (CH3)2 hay C2H6
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
♣ Đáp án:
II. Bài tập:
● Bài tập 3: Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A, thu được 8,8 gam khí CO2 và 5,4 gam H2O.
a/ Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b/ Tìm công thức phân tử của A.Biết MA=30
c/ Chất A có làm mất màu dung dịch brom không?.Tại sao?
c/ A không làm mất màu dung dịch brom
Vì trong A chỉ có liên kết đơn (không có liên kết đôi hay liên kết ba)
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ
♣ Gợi ý: (Từ khóa có 11 chữ cái)
♣ Luật chơi: Các nhóm đưa ra đáp án để trả lời câu hỏi, nếu đúng đạt 10đ. Nhóm nào đưa ra từ khóa trước và đúng đạt 40đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ
♣ Trò chơi giải ô chữ: (Từ khóa có 11 chữ cái)
Câu 1:Loại phản ứng nào dùng để điều chế nhựa PE (nhựa poli etilen)
H
Câu 2:Tên gọi của HCHC mà CTCT có 2 nguyên tử C và 1 liên kết đôi
T
N
T
Ợ
G
P
R
Ù
E
I
N
L
Đ
T
Đ
Ấ
N
È
R
E
C
A
K
C
I
N
G
E
N
B
R
O
M
C
H
Á
Y
A
T
X
E
L
I
E
N
N
C
N
Ộ
G
B
E
Z
I
M
E
T
A
O
X
N
Câu 11: Tên gọi của HCHC mà CTCT có 1 nguyên tử C
Câu 3:Tên gọi của hợp chất dùng điều chế axetilen trong PTN
Câu 4: Phương pháp dùng để điều chế dầu nặng thành xăng
Câu 5: Chất mà cả etilen và axetylen làm mất màu dung dịch của nó
Câu 6: Tất cả các hiđrocacbon đều có phản ứng này
Câu 7: Tên gọi của HCHC mà CTCT có 2 nguyên tử C và 1 liên kết ba
Câu 8: Phản ứng chỉ xãy ra ở HCHC có liên kết đôi hoặc liên kết ba
Câu 9: Tên gọi của HCHC có cấu tạo dạng mạch vòng 6 cạnh và có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
Câu 10: Khí nào chiếm 20% thành phần của không khí
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
• Xem lại các dạng bài tập
Chú ý: phương pháp giải bài tập xác định CTPT của hợp chất hữu cơ
♣ Đối với tiết học này:
♣ Đối với tiết học sau:
• Xem trước bài: thực hành “Tính chất của hiđrocacbon”
• Ôn lại các kiến thức đã học của hiđrocacbon
Chú ý: + Tính chất vật lí
+ Tính chất hóa học
+ Cách điều chế
Cảm ơn quý thầy cô và các em về dự tiết học
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
Trường THCS Hảo Đước
GV thực hiện: Nguyễn Duy Lâm
Hiđrocacbon - Nhiên liệu
LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV:
Bài 42
Tiết: 52
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ
♣ Thảo luận nhóm (5 phút):Hoàn thành bảng sau:
Có liên kết đơn
Phản ứng thế
Có 1
liên kết đôi
Có 1
liên kết ba
Có mạch vòng: 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi
Ph.ứng cộng, trùng hợp
Phản ứng cộng
Phản ứng thế và cộng
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ
♣ PTHH minh họa:
• Phản ứng cộng hiđro:
C6H6 + H2 C6H12
• Phản ứng cộng brom:
C2H2 + Br2 → C2H2Br4
2
• Phản ứng trùng hợp:
CH2=CH2 → -(CH2-CH2)-n
• Phản ứng cộng brom:
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
♦ Với metan:
♦ Với etylen:
♦ Với axetylen:
♦ Với benzen:
n
3
• Phản ứng thế brom:
C6H6 + Br2 C6H5Br + HBr↑
• Phản ứng thế clo:
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl↑
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
● Công thức cấu tạo của C3H8:
II. Bài tập:
● Bài tập 1: Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất hữu cơ có công thức phân tử sau: C3H8, C3H6, C3H4.
● Công thức cấu tạo của C3H6:
Viết gọn: CH3-CH2-CH3
● Công thức cấu tạo của C3H4:
Viết gọn: CH2=CH-CH3
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
♣ Đáp án:
- Cho 2 khí trên lội qua dung dịch brom, khí nào làm mất màu nâu đỏ (da cam) của dung dịch brom là C2H4
II. Bài tập:
● Bài tập 2: Có 2 bình đựng hai chất khí là CH4, và C2H4.Nêu phương pháp nhận biết 2 chất khí trên
- PTHH:
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
(Đibrom etan)
- Chất khí còn lại không làm mất màu dung dịch brom là CH4
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
♣ Đáp án:
II. Bài tập:
● Bài tập 3: Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A, thu được 8,8 gam khí CO2 và 5,4 gam H2O.
a/ Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b/ Tìm công thức phân tử của A.Biết MA=30
c/ Chất A có làm mất màu dung dịch brom không?.Tại sao?
4. a) Trong 44 g CO2 có 12 g C
Vậy trong 8,8 g CO2 có x (g) C
Trong 18 g H2O có 2 g H
Vậy trong 5,4 g H2O có y (g) H
Gọi CTPT của A là CxHy:
→ mCxHy = mH + mC
= 2,4 + 0,6 = 3 (g) = mA.
Vậy, trong A chỉ chứa 2 nguyên tố là C & H
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
♣ Đáp án:
II. Bài tập:
● Bài tập 3: Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A, thu được 8,8 gam khí CO2 và 5,4 gam H2O.
a/ Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b/ Tìm công thức phân tử của A.Biết MA=30
c/ Chất A có làm mất màu dung dịch brom không?.Tại sao?
b/ Tìm CTPT của A khi biết mC và mH:
Công thức đơn giản của A có dạng (CH3)n
Mặt khác: MA = 30
<=> 15n = 30 → n = 2
Thế n vào công thức đơn giản, ta được CTPT của A là (CH3)2 hay C2H6
Tiết: 52 LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
I. Kiến thức cần nhớ:
♣ Đáp án:
II. Bài tập:
● Bài tập 3: Đốt cháy 3 gam chất hữu cơ A, thu được 8,8 gam khí CO2 và 5,4 gam H2O.
a/ Trong chất hữu cơ A có những nguyên tố nào?
b/ Tìm công thức phân tử của A.Biết MA=30
c/ Chất A có làm mất màu dung dịch brom không?.Tại sao?
c/ A không làm mất màu dung dịch brom
Vì trong A chỉ có liên kết đơn (không có liên kết đôi hay liên kết ba)
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ
♣ Gợi ý: (Từ khóa có 11 chữ cái)
♣ Luật chơi: Các nhóm đưa ra đáp án để trả lời câu hỏi, nếu đúng đạt 10đ. Nhóm nào đưa ra từ khóa trước và đúng đạt 40đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ
♣ Trò chơi giải ô chữ: (Từ khóa có 11 chữ cái)
Câu 1:Loại phản ứng nào dùng để điều chế nhựa PE (nhựa poli etilen)
H
Câu 2:Tên gọi của HCHC mà CTCT có 2 nguyên tử C và 1 liên kết đôi
T
N
T
Ợ
G
P
R
Ù
E
I
N
L
Đ
T
Đ
Ấ
N
È
R
E
C
A
K
C
I
N
G
E
N
B
R
O
M
C
H
Á
Y
A
T
X
E
L
I
E
N
N
C
N
Ộ
G
B
E
Z
I
M
E
T
A
O
X
N
Câu 11: Tên gọi của HCHC mà CTCT có 1 nguyên tử C
Câu 3:Tên gọi của hợp chất dùng điều chế axetilen trong PTN
Câu 4: Phương pháp dùng để điều chế dầu nặng thành xăng
Câu 5: Chất mà cả etilen và axetylen làm mất màu dung dịch của nó
Câu 6: Tất cả các hiđrocacbon đều có phản ứng này
Câu 7: Tên gọi của HCHC mà CTCT có 2 nguyên tử C và 1 liên kết ba
Câu 8: Phản ứng chỉ xãy ra ở HCHC có liên kết đôi hoặc liên kết ba
Câu 9: Tên gọi của HCHC có cấu tạo dạng mạch vòng 6 cạnh và có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
Câu 10: Khí nào chiếm 20% thành phần của không khí
HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
• Xem lại các dạng bài tập
Chú ý: phương pháp giải bài tập xác định CTPT của hợp chất hữu cơ
♣ Đối với tiết học này:
♣ Đối với tiết học sau:
• Xem trước bài: thực hành “Tính chất của hiđrocacbon”
• Ôn lại các kiến thức đã học của hiđrocacbon
Chú ý: + Tính chất vật lí
+ Tính chất hóa học
+ Cách điều chế
Cảm ơn quý thầy cô và các em về dự tiết học
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓














Các ý kiến mới nhất