Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Ma trận Đề KT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ quang tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:20' 26-10-2014
Dung lượng: 649.0 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Võ quang tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:20' 26-10-2014
Dung lượng: 649.0 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
QUI TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên:
Có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng
trắc nghiệm khách quan.
- Đề kiểm tra tự luận;
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
MÔ TẢ VỀ CẤP ĐỘ TƯ DUY
Nhận biết(cấp độ 1)Học sinh nhớ được (bản chất) những khái niệm cơ bản của chủ đề và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu.( Ví dụ chỉ ra đâu là pt bậc hai)
Thông hiểu(cấp độ 2)Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.( Ví dụ: Biết cho ví dụ về PT bậc hai)
Vận dụng ở cấp độ thấp(cấp độ 3)Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp. (VD: Dùng công thức nghiệm để giải PT bậc hai)
Vận dụng ở cấp độ cao(cấp độ 4)Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương. Các vấn đề này tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học.(VD: Biện luận nghiệm của PT có tham số)
Các thao tác cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra
1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trinh
môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều
và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi chủ đề ( nội dung, chương..) nên có những chuẩn đại diện được chọn để
đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề ( nội dung, chương...) tương ứng với
thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề
( nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kỹ năng và chuẩn đòi hỏi
mức độ tư duy cao(vận dụng) nhiều hơn.
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ
quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương..) trong
chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương
trình để phân phối tỷ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần
đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu
hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy
định.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác.
Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình
Cách tính điểm
a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
trong đó:+ X là số điểm đạt được của HS;
+ Xmax là tổng số điểm của đề.
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là:
điểm
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được 0,25 điểm.
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:
Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30. Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là:
điểm
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
c. Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra,
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? (giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Ví dụ minh họa
Biên soạn đề kiểm tra 1 tiết, chương 4, đại số lớp 9
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra:
Thu thập thông tin để đánh giá xem học sinh có đạt được
chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình hay không, từ
đó điều chỉnh PPDH và đề ra các giải pháp thực hiện cho
chương tiếp theo.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra: Đề kiểm tra tự luận
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Thao tác 1: Liệt kê tên các chủ đề( nội dung, chương..) cần kiểm tra
Thao tác 2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Thao tác 3: Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
Thao tác 4: Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
Thao tác 5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng
Thao tác 6: Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
67%x1,5 = 1,0 điểm
33%x1,5 = 0,5 điểm
Thao tác 7: Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi cột
Thao tác 8: Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
Thao tác 9: Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần
Đề kiểm tra chương 4, Đại số 9
Câu 1: (1,5 điểm) Cho hàm số
a) Vẽ đồ thị của hàm số;
b) Với giá trị nào của x thì hàm số đã cho đồng biến, nghịch biến
Câu 2. (3,0 điểm) Cho phương trình: mx2 + (m-1)x - 4 = 0 (1)
a) Với giá trị nào của m, phương trình (1)là phương trình bậc hai;
b) Giải phương trình khi m = 1;
c) Giải phương trình khi m = 2.
Câu 3. ( 2,5 điểm) Cho phương trình x2 - 2x +m = 0 (2), trong đó m là tham số.
a) Tìm nghiệm của (2) khi m = -3
b) Tìm điều kiện của m để phương trình (2) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây:
1) 2) x1 = 2x2
Câu 4. (2 điểm)
a) Đưa phương trình 3x4 - 2x2 - 5 = 0 (3) về phương trình bậc hai;
b) Tìm nghiệm của phương trình (3).
Câu 5. (1 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 300 m2. Nếu tăng chiều dài thêm 4 m và giảm chiều rộng đi 1 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 36 m2 . Tính kích thước của mảnh đất.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
- Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên:
Có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng
trắc nghiệm khách quan.
- Đề kiểm tra tự luận;
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
MÔ TẢ VỀ CẤP ĐỘ TƯ DUY
Nhận biết(cấp độ 1)Học sinh nhớ được (bản chất) những khái niệm cơ bản của chủ đề và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu.( Ví dụ chỉ ra đâu là pt bậc hai)
Thông hiểu(cấp độ 2)Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được học trên lớp.( Ví dụ: Biết cho ví dụ về PT bậc hai)
Vận dụng ở cấp độ thấp(cấp độ 3)Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng các khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giống như tình huống đã gặp trên lớp. (VD: Dùng công thức nghiệm để giải PT bậc hai)
Vận dụng ở cấp độ cao(cấp độ 4)Học sinh có khả năng sử dụng các khái niệm cơ bản để giải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học hoặc trải nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương. Các vấn đề này tương tự như các tình huống thực tế học sinh sẽ gặp ngoài môi trường lớp học.(VD: Biện luận nghiệm của PT có tham số)
Các thao tác cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra
1. Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương...) cần kiểm tra;
2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...);
4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với tỉ lệ %;
6. Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
9. Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.
Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trinh
môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều
và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi chủ đề ( nội dung, chương..) nên có những chuẩn đại diện được chọn để
đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề ( nội dung, chương...) tương ứng với
thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề
( nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kỹ năng và chuẩn đòi hỏi
mức độ tư duy cao(vận dụng) nhiều hơn.
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ
quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương..) trong
chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương
trình để phân phối tỷ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần
đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu
hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy
định.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:
Nội dung: khoa học và chính xác.
Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình
Cách tính điểm
a. Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Cách 2: Tổng số điểm của đề kiểm tra bằng tổng số câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, mỗi câu trả lời sai được 0 điểm.
Sau đó qui điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
trong đó:+ X là số điểm đạt được của HS;
+ Xmax là tổng số điểm của đề.
Ví dụ: Nếu đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, một học sinh làm được 32 điểm thì qui về thang điểm 10 là:
điểm
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ: Nếu đề dành 30% thời gian cho TNKQ và 70% thời gian dành cho TL thì điểm cho từng phần lần lượt là 3 điểm và 7 điểm. Nếu có 12 câu TNKQ thì mỗi câu trả lời đúng sẽ được 0,25 điểm.
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL theo công thức sau:
Chuyển đổi điểm của học sinh về thang điểm 10 theo công thức:
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:
Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30. Nếu một học sinh đạt được 27 điểm thì qui về thang điểm 10 là:
điểm
b. Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
c. Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra,
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? (giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Ví dụ minh họa
Biên soạn đề kiểm tra 1 tiết, chương 4, đại số lớp 9
Bước 1: Xác định mục đích của đề kiểm tra:
Thu thập thông tin để đánh giá xem học sinh có đạt được
chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình hay không, từ
đó điều chỉnh PPDH và đề ra các giải pháp thực hiện cho
chương tiếp theo.
Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra: Đề kiểm tra tự luận
Bước 3: Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Thao tác 1: Liệt kê tên các chủ đề( nội dung, chương..) cần kiểm tra
Thao tác 2: Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Thao tác 3: Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
Thao tác 4: Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
Thao tác 5: Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng
Thao tác 6: Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
67%x1,5 = 1,0 điểm
33%x1,5 = 0,5 điểm
Thao tác 7: Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi cột
Thao tác 8: Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
Thao tác 9: Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần
Đề kiểm tra chương 4, Đại số 9
Câu 1: (1,5 điểm) Cho hàm số
a) Vẽ đồ thị của hàm số;
b) Với giá trị nào của x thì hàm số đã cho đồng biến, nghịch biến
Câu 2. (3,0 điểm) Cho phương trình: mx2 + (m-1)x - 4 = 0 (1)
a) Với giá trị nào của m, phương trình (1)là phương trình bậc hai;
b) Giải phương trình khi m = 1;
c) Giải phương trình khi m = 2.
Câu 3. ( 2,5 điểm) Cho phương trình x2 - 2x +m = 0 (2), trong đó m là tham số.
a) Tìm nghiệm của (2) khi m = -3
b) Tìm điều kiện của m để phương trình (2) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây:
1) 2) x1 = 2x2
Câu 4. (2 điểm)
a) Đưa phương trình 3x4 - 2x2 - 5 = 0 (3) về phương trình bậc hai;
b) Tìm nghiệm của phương trình (3).
Câu 5. (1 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 300 m2. Nếu tăng chiều dài thêm 4 m và giảm chiều rộng đi 1 m thì diện tích mảnh đất tăng thêm 36 m2 . Tính kích thước của mảnh đất.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;
6) Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của học sinh;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
1) Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
3) Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;
7) Yêu cầu học sinh phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, câu hỏi cần nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
 














Các ý kiến mới nhất