Thời gian

Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Cổng hỏi đáp trực tuyến Sở GD-ĐT

Kết quả hình ảnh cho cong hoi dap truc tuyen

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7342656849168_e5df3b34533f8ac739d1f4f227a934d0.jpg Z7342656841441_c21da06cb88779f4358bf158f2ae2e7e.jpg Untitled.jpg Z7342602188357_009dd03f8960e8d4e91fd26a4af5cdbe.jpg HIINH_DANG__1.jpg Z7342656799875_f4154e601f14509f07b42257e1dd06b8.jpg HINH_DANG_6.jpg HINH_DANG_5.jpg HINH_DANG_4.jpg HINH_DANG_3.jpg HINH_DANG_2.jpg Cach_lam_hoa_cuc_hoa_mi_bang_giay_nhun__How_to_make_daisy_paper_hoagiayshopcom.flv HINH_TAP_HUAN_SETM.JPG Dan_cong_mo_duong.gif BAI_TD_NAM_9.jpg DSC01370.JPG BAI_TD_NU_9.jpg BAI_TD_7.jpg Ban_do_Ha_Noi.png IMG20171224172712.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Họp không giấy

    Hộp thư điện tử TN

    Thi giải Toán qua mạng

    Thi Tiếng anh qua mạng

    Phổ cập xoá mù

    Kiểm định chất lượng Giáo dục

    Trường học kết nối

    Thi thử miễn phí

    Giáo án tham khảo

    F-22 Raptor

    Tài nguyên giáo dục

    Báo mới

    Công ty BiText

    Bitex

    Sinh viên IT

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Hùng Vân - ĐT 0985879768 Email: hungvank15@gmail.com)

    THÔNG TIN

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Uy Hùng
    Ngày gửi: 05h:02' 15-11-2012
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 1020
    Số lượt thích: 0 người

    Giáo viên dạy: Nguyễn Uy Hùng
    Trường THCS Biên Giới
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
    a. Khi vật dao động nhanh hơn
    b. Khi vật dao động mạnh hơn
    c. Khi tần số dao động lớn hơn
    d. Cả 3 trường hợp trên
    Vật phát ra âm to hơn khi nào?
    KIỂM TRA MIỆNG
    Câu 1:
    Câu 2:
    Đơn vị đo độ to của âm là gì ?
    b. Khi vật dao động mạnh hơn
    Đơn vị đo độ to của âm là đixeben (dB)
    Ngày xưa, để phát hiện tiếng vó ngựa người ta thường áp tai xuống đất để nghe ? Tại sao ?
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí Nghiệm: SGK
    Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất khí:
    Hình 13.1
    Để tiến hành thí nghiệm ta cần những dụng cụ thí nghiệm nào ?
    Hai cái trống và 1 dùi trống
    Hai quả cầu bấc
    Giá thí nghiệm
    Các bước tiến hành thí nghiệm ?
    B1: Đặt hai trống cách nhau khoảng 10cm - 15cm
    B2: Treo hai quả cầu vừa chạm sát vào giữa mặt trống
    B3: Gõ mạnh vào trống 1
    Quan sát:
    - Có hiện tượng gì xảy ra với quả cầu treo gần trống 2?
    - So sánh biên độ dao động của hai quả cầu đó?
    1
    2
    1 2
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí Nghiệm:
    Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất khí:
    Hình 13.1
    C1: Quả cầu bấc treo gần trống 2 bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Hiện tượng đó chứng tỏ âm đã được không khí truyền từ mặt trống 1 đến mặt trống 2.
    C2: Biên độ dao động của quả cầu 1 lớn hơn biên độ dao động của quả cầu 2.
    Kết luận: Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn âm và ngược lại.
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí Nghiệm:
    Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất khí:
    Hình 13.2
    Thí nghiệm 2: Sự truyền âm trong chất rắn:
    Tiến hành như sau :
    -Bạn A gõ nhẹ bút lên bàn sao cho bạn B đứng ở cuối bàn không nghe thấy.
    -Bạn C áp tai xuống mặt bàn
    Theo em bạn C có nghe thấy tiếng gõ hay không ?
    Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường nào ?
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí Nghiệm:
    Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất khí:
    Thí nghiệm 2: Sự truyền âm trong chất rắn:
    Thí nghiệm 3: Sự truyền âm trong chất lỏng:
    Hình 13.3
    -Đặt đồng hồ có chuông đang reo vào một cốc và bịt kín miệng cốc lại
    -Treo cốc lơ lửng vào bình nước
    Lắng nghe có âm phát ra hay không ?
    Theo em âm truyền đến tai ta qua những môi trường nào ?
    Âm truyền đến tai ta qua môi trường
    Nước
    Thuỷ tinh
    Tai
    lỏng,
    rắn,
    khí.
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí Nghiệm:
    Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất khí:
    Thí nghiệm 2: Sự truyền âm trong chất rắn:
    Thí nghiệm 3: Sự truyền âm trong chất lỏng:
    Thí nghiệm 4: Âm có thể truyền được trong chân không hay không?
    Cho không khí vào
    Cho không khí vào
    Hút Không khí ra
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí Nghiệm:
    Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất khí:
    Thí nghiệm 2: Sự truyền âm trong chất rắn:
    Thí nghiệm 3: Sự truyền âm trong chất lỏng:
    Thí nghiệm 4: Âm có thể truyền được trong chân không hay không?
    Theo em, kết quả thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì ?
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí Nghiệm: SGK
    -Âm có thể truyền qua môi trường như rắn, lỏng, khí nhưng không thể truyền qua môi trường chân không
    -Ở vị trí càng xa (gần)nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to)
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí Nghiệm:
    2. Kết Luận:
    -Âm có thể truyền qua môi trường như rắn, lỏng, khí nhưng không thể truyền qua môi trường chân không
    -Ở vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to)
    C6: Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong không khí, nước và thép?
    Vận tốc truyền âm trong không khí nhỏ hơn trong nước, vận tốc truyền âm trong nước nhỏ hơn trong thép.
    Môi trường truyền âm:
    3. Vận tốc truyền âm:
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    2. Kết Luận:
    1. Thí nghiệm:
    * Bảng vận tốc truyền âm của một số chất ở 200C
    Hãy so sánh vận tốc truyền âm trong môi trường chất rắn, lỏng và khí?
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí nghiệm: SGK
    2. Kết Luận:
    -Âm có thể truyền qua môi trường như rắn, lỏng, khí nhưng không thể truyền qua môi trường chân không
    -Ở vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to)
    3. Vận tốc truyền âm:
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    1. Thí nghiệm: SGK
    2. Kết Luận:
    -Âm có thể truyền qua môi trường như rắn, lỏng, khí nhưng không thể truyền qua môi trường chân không
    -Ở vị trí càng xa (gần) nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ (to)
    3. Vận tốc truyền âm:
    - Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
    Bài Tập Củng Cố Và Luyện Tập
    Bài Tập Củng Cố Và Luyện Tập
    Âm không thể truyền qua môi trường nào sau đây ?
    Tầng khí quyển bao quanh Trái đất
    Tường bê tông
    Nước biển
    Khoảng chân không
    A
    B
    C
    D
    Sai
    rồi
    Sai
    rồi
    Sai
    rồi
    Sự truyền âm có đặc tính nào ?
    Truyền được trong tất cả các môi trường kể cả môi trường chân không
    Truyền trong môi trường chất khí là nhanh nhất
    Truyền trong môi trường chân không là nhanh nhất
    Tất cả các đặc tính trên đều sai
    A
    B
    C
    D
    Sai
    rồi
    Sai
    rồi
    Sai
    rồi
    Bài Tập Củng Cố Và Luyện Tập
    Khi đi câu cá cần đi nhẹ và giữ yên lặng vì :
    Những người đi câu cá là những người nhẹ nhàng
    Cá nghe được âm thanh truyền qua đất trên bờ và nước sẽ bơi đi chỗ khác
    Cá nghe được âm thanh truyền qua không khí và bơi đi chỗ khác
    Những người đi câu cá là những người thích sự yên lặng
    A
    D
    C
    B
    Sai
    rồi
    Sai
    rồi
    Sai
    rồi
    Bài Tập Củng Cố Và Luyện Tập
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    II. Vận dụng:
    C7. Âm thanh xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường nào?
    C7 : Âm thanh xung quanh truyền đến tai nhờ môi trường không khí.
    C8. Nêu thí dụ âm có thể truyền qua môi trường chất lỏng?
    C8 :Khi đánh cá, người ta thường chèo thuyền đi xung quanh lưới và gõ vào mạn thuyền để dồn cá vào lưới.
    Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ xa khi áp tai sát mặt đất.
    I. Môi trường truyền âm:
    II. Vận dụng:
    C9: Tại sao, ngày xưa, để nghe tiếng vó ngựa từ xa người ta thường áp tai xuống đất để nghe?
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    I. Môi trường truyền âm:
    II. Vận dụng:
    C10: Khi ở ngoài khoảng không (chân không), các nhà du hành vũ trụ có thể nói chuyện với nhau một cách bình thường như khi họ ở trên mặt đất được không? Tại sao?
    Các nhà du hành vũ trụ không thể nói chuyện bình thường được vì giữa họ bị ngăn cách bởi chân không bên ngoài bộ áo, mũ giáp bảo vệ.
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    - Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm.
    - Chân không không thể truyền được âm.
    - Nói chung vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.
    Ghi nhớ:
    I. Môi trường truyền âm:
    II. Vận dụng:
    Tiết 14 Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
    Ghi Nhớ Bằng Sơ Đồ Tư Duy
    HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
    *Đối với bài học ở tiết này:
    Học bài. Đọc “ có thể em chưa biết”.
    Hoàn chỉnh các câu C1,->C10 /SGK vào vở bài soạn
    Làm BT:13.1->13.7/SBT- 31,32.
    * Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
    Chuẩn bị bài : “ Phản Xạ Âm – Tiếng Vang”.
    + Thế nào là âm phản xạ? Tiếng vang?
    + Vật như thế nào là vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém?
    + Đọc trước bài và trả lời câu hỏi C1 ->C8 /SGK-40,41,42 vào vở bài soạn.
    Chúc quý thầy cô
    và các em học sinh
    hạnh phúc, thành công trên mọi lĩnh vực
     
    Gửi ý kiến