Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 18. Nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Ngày gửi: 22h:03' 19-01-2016
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Ngày gửi: 22h:03' 19-01-2016
Dung lượng: 88.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Bài 18- Tiết 24
NHƠM
Tuần dạy:12 Kí hiệu hĩa học: Al
Nguyên tử khối: 27
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
* HS biết:
- Nhơm cĩ tính chất hĩa học chung của kim loại.
* HS hiểu:
- Nhơm cĩ tính chất hĩa học nĩi riêng: Phản ứng với dd kiềm giải phĩng khí H2 .
- Nhơm khơng phản ứng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
- Phương pháp sản xuất nhơm bằng cách điện phân nhơm oxit nĩng chảy.
2. Kĩ năng:
- Dự đốn , kiểm tra và kết luận về tính chất hĩa học của nhơm, viết phương trình hĩa học minh họa.
- Quan sát sơ đồ, hình ảnh để rút ra được nhận xét về phương pháp sản xuất nhơm
- Phân biệt được nhơm bằng phương pháp hĩa học.
- Tính % về khối lượng của nhơm, tính khối lượng của nhơm tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh sự ham thích học bộ mơn.
- Ý thức bảo vệ các đồ vật bằng nhơm, cách sử dụng đồ nhơm.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính chất vật lí, hĩa học của nhơm.
Ứng dụng và cách sản xuất nhơm.
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Hình 2.14 / SGK
- Hĩa chất: Dây Al, đinh sắt, bột Al, dd CuCl2, dd NaOH, dd AgNO3, dd HCl.
-Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn, hộp quẹt ga, ống hút, kẹp gỗ, thìa thủy tinh, cọ, bìa cứng, kẹp sắt, cốc thủy tinh…
2. Học sinh:
-Mẫu vật: 1 số đồ dùng làm bằng Al, giấy nhơm….
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra sĩ số HS, ổn định nhĩm hs.
2. Kiểm tra miệng:
-Câu 1: Ghi lại dãy hoạt động hĩa học của kim loại và nêu ý nghĩa. Viết PTHH minh họa? (10 đ)
*Đáp án:
-Dãy hoạt động hĩa học của kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
-Ý nghĩa:
a/ Mức hoạt động hĩa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải
b/ Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phĩng khí H2.
2K + 2H2O ( 2KOH + H2(
c/ Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dd axit và giải phĩng khí H2 .
Mg + 2HCl ( MgCl2 + H2(
d/ Kim loại đứng trước (Trừ Na, K, …) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối.
Cu + 2AgNO3 ( Cu(NO3)2 + 2Ag(
-Câu 2: Nhơm cĩ những tính chất vật lí nào? Nêu các tính chất hĩa học của nhơm mà em biết? (9 đ)
*Đáp án:
-Tính chất vật lí : Nhơm là kim loại màu trắng bạc, cĩ ánh kim, nhẹ, khối lượng riêng là 2,7 g/ cm3, cĩ tính dẻo, cĩ khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt.
-Tính chất hĩa học : Nhơm tác dụng được với phi kim, với dd axit, với dd muối, với dd kiềm.
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt động 1: (1 phút) Nhơm là nguyên tố phổ biến thứ ba trong vỏ Trái Đất, cĩ nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Vậy nhơm cĩ những tính chất vật lý , tính chất hĩa học nào? Cĩ những ứng dụng gì quan trọng và cách sản xuất nhơm như thế nào? Chúng ta hãy tìm hiểu bài nhơm để biết được các vấn đề nêu trên.
*Hoạt động 2: (5 phút) Tìm hiểu các tính chất vật lý.
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
GV: Cho HS quan sát mẫu kim loại A, đồng thời liên hệ thực tế đời sống hằng ngày nêu lên tính chất vật lý của Al.
HS: Quan sát mẫu vật và nêu tính chất vật lý của Al:
HS: Lớp nhận xét.
GV bổ sung thêm thơng tin về: khối lượng riêng, độ dẫn điện, nhiệt độ nĩng chảy…Cuối cùng, chốt lại các tính chất vật lí của nhơm.
Gọi vài hs khác nhắc lại.
Dựa vào các tính chất vật lí trên, em hãy nêu 1 số ứng dụng cụ thể của Al.
NHƠM
Tuần dạy:12 Kí hiệu hĩa học: Al
Nguyên tử khối: 27
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
* HS biết:
- Nhơm cĩ tính chất hĩa học chung của kim loại.
* HS hiểu:
- Nhơm cĩ tính chất hĩa học nĩi riêng: Phản ứng với dd kiềm giải phĩng khí H2 .
- Nhơm khơng phản ứng với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội
- Phương pháp sản xuất nhơm bằng cách điện phân nhơm oxit nĩng chảy.
2. Kĩ năng:
- Dự đốn , kiểm tra và kết luận về tính chất hĩa học của nhơm, viết phương trình hĩa học minh họa.
- Quan sát sơ đồ, hình ảnh để rút ra được nhận xét về phương pháp sản xuất nhơm
- Phân biệt được nhơm bằng phương pháp hĩa học.
- Tính % về khối lượng của nhơm, tính khối lượng của nhơm tham gia phản ứng hoặc sản xuất được theo hiệu suất phản ứng.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh sự ham thích học bộ mơn.
- Ý thức bảo vệ các đồ vật bằng nhơm, cách sử dụng đồ nhơm.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Tính chất vật lí, hĩa học của nhơm.
Ứng dụng và cách sản xuất nhơm.
III. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Hình 2.14 / SGK
- Hĩa chất: Dây Al, đinh sắt, bột Al, dd CuCl2, dd NaOH, dd AgNO3, dd HCl.
-Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn, hộp quẹt ga, ống hút, kẹp gỗ, thìa thủy tinh, cọ, bìa cứng, kẹp sắt, cốc thủy tinh…
2. Học sinh:
-Mẫu vật: 1 số đồ dùng làm bằng Al, giấy nhơm….
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm tra sĩ số HS, ổn định nhĩm hs.
2. Kiểm tra miệng:
-Câu 1: Ghi lại dãy hoạt động hĩa học của kim loại và nêu ý nghĩa. Viết PTHH minh họa? (10 đ)
*Đáp án:
-Dãy hoạt động hĩa học của kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
-Ý nghĩa:
a/ Mức hoạt động hĩa học của kim loại giảm dần từ trái sang phải
b/ Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phĩng khí H2.
2K + 2H2O ( 2KOH + H2(
c/ Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dd axit và giải phĩng khí H2 .
Mg + 2HCl ( MgCl2 + H2(
d/ Kim loại đứng trước (Trừ Na, K, …) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối.
Cu + 2AgNO3 ( Cu(NO3)2 + 2Ag(
-Câu 2: Nhơm cĩ những tính chất vật lí nào? Nêu các tính chất hĩa học của nhơm mà em biết? (9 đ)
*Đáp án:
-Tính chất vật lí : Nhơm là kim loại màu trắng bạc, cĩ ánh kim, nhẹ, khối lượng riêng là 2,7 g/ cm3, cĩ tính dẻo, cĩ khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt.
-Tính chất hĩa học : Nhơm tác dụng được với phi kim, với dd axit, với dd muối, với dd kiềm.
3. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
*Hoạt động 1: (1 phút) Nhơm là nguyên tố phổ biến thứ ba trong vỏ Trái Đất, cĩ nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Vậy nhơm cĩ những tính chất vật lý , tính chất hĩa học nào? Cĩ những ứng dụng gì quan trọng và cách sản xuất nhơm như thế nào? Chúng ta hãy tìm hiểu bài nhơm để biết được các vấn đề nêu trên.
*Hoạt động 2: (5 phút) Tìm hiểu các tính chất vật lý.
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
GV: Cho HS quan sát mẫu kim loại A, đồng thời liên hệ thực tế đời sống hằng ngày nêu lên tính chất vật lý của Al.
HS: Quan sát mẫu vật và nêu tính chất vật lý của Al:
HS: Lớp nhận xét.
GV bổ sung thêm thơng tin về: khối lượng riêng, độ dẫn điện, nhiệt độ nĩng chảy…Cuối cùng, chốt lại các tính chất vật lí của nhơm.
Gọi vài hs khác nhắc lại.
Dựa vào các tính chất vật lí trên, em hãy nêu 1 số ứng dụng cụ thể của Al.
 














Các ý kiến mới nhất