Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 36. Nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Cương
Ngày gửi: 23h:51' 28-10-2016
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Phan Minh Cương
Ngày gửi: 23h:51' 28-10-2016
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/08/2016
Ngày giảng:22- 25/08/2016 9A - 9B
Tiết 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hoá lại những nội dung cơ bản của hóa học 8. Trong đó khắc sâu những phần cơ bản, nhằm chuẩn bị trực tiếp cho việc học nội dung mới
- Những nội dung cần đề cập trong tiết ôn tập, các khái niệm cơ bản, định luật bảo toàn khối lượng, mol và tính toán hóa học, các loại chất đã học và dung dịch
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học.
3. Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
III.Phương pháp.
- Hoạt động nhóm,phân tích tổng hợp,thuyết trình.
IV. Tiến trình bài giảng.
1.Ổn định tổ chức(1’)
2. Kiểm tra bài cũ(0’)
3. Bài mới(35’)
- Giới thiệu bài :GV hỏi :Phương pháp học tập môn hóa học như thế nào là tốt? HS trả lời. GV bổ sung và yêu cầu học sinh những việc cần chuẩn bị về dụng cụ học tập, sgk, thái độ học tập để học tốt môn hóa học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ(15’)
Gv : Cho học sinh trả lời các câu hỏi .
? Nguyên tử là gì ?
? Cho biết mối quan hệ giữa các hạt mang điện ?
? Phân tử là gì ?
?Phản ứng hóa học là gì ?
? Kể tên các PƯHH đã học ?
HS: nêu tên các PƯHH đã học trong chương trình lớp 8.
? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
? Cho biết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất ?
? Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ?
? Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol/lít ?
Hoạt động 2 : Giải bài tập(25’)
Bài tập 1 : Hoàn thành các PTHH sau và cho biết đó là loại PƯ nào ?
a. C + O2 …
b. KClO3 KCl + …
c. H2 + O2…
d. H2 + CuO …+….
đ. Fe + CuSO4 - -FeSO4+ …
e. Al + HCl - -AlCl3 + …
Gv: yêu cầu 3 học sinh hoàn thành PTHH và 1 học sinh nêu tên loại phản ứng .
Bài tập 2.
Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp
Bài tập 3. Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng vừa đủ V(ml)dd HCl 1M .
a. Viết PTHH xảy ra ?
b. Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Hs : thảo luận theo nhóm tìm cách giải bài tập .
Gv : Yêu cầu 1 HS tóm tắt và viết PTHH
Hs : Đại diện cho 1 nhóm lên chữa phần b.
Gv: tổng kết và nhận xét các bước giải bài tập định lượng.
Bài tập 4.
Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
Tính khối lượng axit cần dung
Tính nồng độ % của dd sau phản ứng
Bài tập 5. Hòa tan m1 gam bột kẽm cần dùng vừa đủ m2 gam dung dịch HCl 14,6 %. Phản ứng kết thúc, thu được 0,896 lit khí (đktc).
a. Tính m1, m2.
b. Tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng .
- Gọi HS nêu hướng giải, GV hướng dẫn
- Yêu cầu HS về nhà làm
I . Kiến thức cần nhớ .
1. Nguyên tử .
- Là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện . Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
- Số P = Số e .
2. Phân tử .
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất .
3. Phản ứng hóa học .
- Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác .
4. Định luật bảo toàn khối lượng .
A + B C + D
mC + mD = mA + mB
5. Các công thức chuyển đổi
m = n . M ; V = n . 22,4
Ngày giảng:22- 25/08/2016 9A - 9B
Tiết 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống hoá lại những nội dung cơ bản của hóa học 8. Trong đó khắc sâu những phần cơ bản, nhằm chuẩn bị trực tiếp cho việc học nội dung mới
- Những nội dung cần đề cập trong tiết ôn tập, các khái niệm cơ bản, định luật bảo toàn khối lượng, mol và tính toán hóa học, các loại chất đã học và dung dịch
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học.
3. Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
III.Phương pháp.
- Hoạt động nhóm,phân tích tổng hợp,thuyết trình.
IV. Tiến trình bài giảng.
1.Ổn định tổ chức(1’)
2. Kiểm tra bài cũ(0’)
3. Bài mới(35’)
- Giới thiệu bài :GV hỏi :Phương pháp học tập môn hóa học như thế nào là tốt? HS trả lời. GV bổ sung và yêu cầu học sinh những việc cần chuẩn bị về dụng cụ học tập, sgk, thái độ học tập để học tốt môn hóa học
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ(15’)
Gv : Cho học sinh trả lời các câu hỏi .
? Nguyên tử là gì ?
? Cho biết mối quan hệ giữa các hạt mang điện ?
? Phân tử là gì ?
?Phản ứng hóa học là gì ?
? Kể tên các PƯHH đã học ?
HS: nêu tên các PƯHH đã học trong chương trình lớp 8.
? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng ?
? Cho biết công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất ?
? Viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích ?
? Viết công thức tính nồng độ % và nồng độ mol/lít ?
Hoạt động 2 : Giải bài tập(25’)
Bài tập 1 : Hoàn thành các PTHH sau và cho biết đó là loại PƯ nào ?
a. C + O2 …
b. KClO3 KCl + …
c. H2 + O2…
d. H2 + CuO …+….
đ. Fe + CuSO4 - -FeSO4+ …
e. Al + HCl - -AlCl3 + …
Gv: yêu cầu 3 học sinh hoàn thành PTHH và 1 học sinh nêu tên loại phản ứng .
Bài tập 2.
Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp
Bài tập 3. Hòa tan 6,5 gam kẽm kim loại cần dùng vừa đủ V(ml)dd HCl 1M .
a. Viết PTHH xảy ra ?
b. Tính V và thể tích khí hiđro thoát ra ở đktc ?
Hs : thảo luận theo nhóm tìm cách giải bài tập .
Gv : Yêu cầu 1 HS tóm tắt và viết PTHH
Hs : Đại diện cho 1 nhóm lên chữa phần b.
Gv: tổng kết và nhận xét các bước giải bài tập định lượng.
Bài tập 4.
Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
Tính khối lượng axit cần dung
Tính nồng độ % của dd sau phản ứng
Bài tập 5. Hòa tan m1 gam bột kẽm cần dùng vừa đủ m2 gam dung dịch HCl 14,6 %. Phản ứng kết thúc, thu được 0,896 lit khí (đktc).
a. Tính m1, m2.
b. Tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng .
- Gọi HS nêu hướng giải, GV hướng dẫn
- Yêu cầu HS về nhà làm
I . Kiến thức cần nhớ .
1. Nguyên tử .
- Là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện . Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi electron mang điện tích âm.
- Số P = Số e .
2. Phân tử .
- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất .
3. Phản ứng hóa học .
- Là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác .
4. Định luật bảo toàn khối lượng .
A + B C + D
mC + mD = mA + mB
5. Các công thức chuyển đổi
m = n . M ; V = n . 22,4
 














Các ý kiến mới nhất