Thời gian

Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Cổng hỏi đáp trực tuyến Sở GD-ĐT

Kết quả hình ảnh cho cong hoi dap truc tuyen

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7342656849168_e5df3b34533f8ac739d1f4f227a934d0.jpg Z7342656841441_c21da06cb88779f4358bf158f2ae2e7e.jpg Untitled.jpg Z7342602188357_009dd03f8960e8d4e91fd26a4af5cdbe.jpg HIINH_DANG__1.jpg Z7342656799875_f4154e601f14509f07b42257e1dd06b8.jpg HINH_DANG_6.jpg HINH_DANG_5.jpg HINH_DANG_4.jpg HINH_DANG_3.jpg HINH_DANG_2.jpg Cach_lam_hoa_cuc_hoa_mi_bang_giay_nhun__How_to_make_daisy_paper_hoagiayshopcom.flv HINH_TAP_HUAN_SETM.JPG Dan_cong_mo_duong.gif BAI_TD_NAM_9.jpg DSC01370.JPG BAI_TD_NU_9.jpg BAI_TD_7.jpg Ban_do_Ha_Noi.png IMG20171224172712.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Họp không giấy

    Hộp thư điện tử TN

    Thi giải Toán qua mạng

    Thi Tiếng anh qua mạng

    Phổ cập xoá mù

    Kiểm định chất lượng Giáo dục

    Trường học kết nối

    Thi thử miễn phí

    Giáo án tham khảo

    F-22 Raptor

    Tài nguyên giáo dục

    Báo mới

    Công ty BiText

    Bitex

    Sinh viên IT

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Hùng Vân - ĐT 0985879768 Email: hungvank15@gmail.com)

    THÔNG TIN

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 19. Quê hương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Thị Thu Thúy
    Ngày gửi: 21h:41' 11-12-2017
    Dung lượng: 5.5 MB
    Số lượt tải: 605
    Số lượt thích: 0 người
    MÔN NGỮ VĂN 8
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
    KIỂM TRA MIÊNG
    1. Đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ. Nêu nội dung ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Nhớ rừng.
    QUÊ HƯƠNG
    ( Tế Hanh )
    Tuần 21 ; Tiết 77
    Văn bản
    I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH :
    Đọc : sgk / 16
    - Chú ý nhịp thơ, đọc giọng tâm tình nhẹ nhàng .

    QUÊ HƯƠNG
    Tế Hanh
    “Chim bay dọc bể đem tin cá"
    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
    Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.

    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    "Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
    Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
    Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

    Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
    Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
    Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
    Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
    1939
    Tuần 21 ; TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
    a/Tác giả: SGK/16
    - TÕ Hanh tªn khai sinh lµ TrÇn TÕ Hanh(1921-2009), quª Qu·ng Ng·i.
    - ¤ng cã mÆt trong phong trµo Th¬ míi ë chÆng cuèi (1940 - 1945)
    - ¤ng ®­îc tÆng gi¶i th­ëng Hå ChÝ Minh vÒ v¨n häc nghÖ thuËt (n¨m 1996).
    b/ T¸c phÈm:
    Quª h­¬ng lµ nguån c¶m høng lín trong suèt ®êi th¬ TÕ Hanh mµ bµi Quª h­¬ng lµ sù më ®Çu.
    Bµi th¬ ®­îc rót trong tËp NghÑn ngµo (1939), sau ®­îc in l¹i trong tËp Hoa niªn, xuÊt b¶n n¨m 1945.
    * Thể thơ tám chữ (thơ tự do)
    TẾ HANH
    (1921 - 2009)
    I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH :
    1. Đọc :
    2. Chú thích :
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
     TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

    I. Đọc – hiểu chú thích :
    Đọc :
    - Chú ý nhịp thơ, giọng nhẹ nhàng.
    2. Chú thích :
    Tác giả :
    -Tên thật Trần Tế Hanh (1921-2009)
    - Quê ở Quảng Ngãi
    - Có giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật
    (năm 1996)
    b. Tác phẩm :
    Bài thơ có trong tập Nghẹn ngào (1939).
    Sau đó in trong tập Hoa niên (1945)
    - Thể thơ tám chữ ( thơ tự do)
    3. Bố cục :
    II. Đọc – hiểu văn bản :
    3. Bố cục:
    - Phần 1: Khổ thơ đầu  Giới thiệu chung về làng quê.
    - Phần 2: Khổ thơ thứ hai  Cảnh thuyền ra khơi đánh cá vào buổi sớm mai.
    - Phần 3: Khổ thơ thứ ba  Thuyền cá trở về bến.
    - Phần 4: Khổ thơ thứ tư  Nôn nao nỗi nhớ quê hương.
    I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH :
    1. Đọc :
    Tuần 21 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
    2. Chú thích:
      Lời giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
    1. Giới thiệu chung về làng chài :
    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

    Nước bao vây cách biển nửa ngày sông
    - Hai c©u th¬ ®Çu rÊt b×nh dÞ, tù nhiªn đã giíi thiÖu chung vÒ nghÒ nghiÖp, vÞ trÝ lµng quª cña tác giả.
    Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới

    Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
    +Vị trí của làng
    Bình dị, chân thật như bản chất dân làng chài quê ông: ”Vốn”,”nửa ngày sông”
    +Nghề của làng
    chài lưới
    cửa sông gần biển
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
     TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

    I. Đọc – hiểu chú thích :
    II. Đọc - hiểu văn bản :
    Giới thiệu chung về làng chài :
    Hai câu đầu : Lời giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc về :
    Nghề của làng : vốn làm nghề chài lưới
    Vị trí của làng : nơi cửa sông gần biển.
    -> Làng chài bình dị,chân thật, tự nhiên và thơ mộng.
    2. Bức tranh lao động của làng chài :
    Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :


    Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
    Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
    2. Bức tranh lao động của làng chài:
    a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
    + So sánh:Chiếc thuyền như con tuấn mã:
    +Từ ngữ chọn lọc:hăng, phăng, vượt
    Diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền, toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn
    + Cánh buồm / Mảnh hồn làng
    cụ thể - hữu hình / trừu tượng – vô hình
    Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn của sự vật.
    Bằng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp lãng mạn tác giả đã vẽ nên một khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi thể hiện lòng hăng say lao động.
    …Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
    +Rướn – nhân hóa
    *Cảnh ra khơi:
    Trời đẹp- hứa hẹn chuyến đi biển tốt đẹp.
    -Chiếc thuyền:
    - Cánh buồm:
    1. Giới thiệu chung về làng quê:
    2. Bức tranh lao động của làng chài:
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
    a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
    “Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”
     Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, khoáng đạt
    “Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
    Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang”
     Lối so sánh, hoán dụ , động từ mạnh thể hiện khí thế lao động hăng say, mạnh mẽ, khoẻ khoắn của người dân chài
    “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”
    So sánh, nhân hoá, ẩn dụ. Hình ảnh đẹp, giàu ý nghĩa .
    Khát vọng sống mãnh liệt
    2. Bức tranh lao động của làng chài:
    a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
     TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

    I. Đọc – hiểu chú thích :
    II. Đọc - hiểu văn bản :
    Giới thiệu chung về làng chài :
    - Làng chài bình dị,chân thật, tự nhiên và thơ mộng.
    2. Bức tranh lao động của làng chài :
    Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
    Phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, khoáng đạt.
    Lối so sánh, hoán dụ , động từ mạnh
    ->Thể hiện khí thế hăng say, mạnh mẽ, khoẻ khoắn
    của dân chài
    So sánh, nhân hoá, ẩn dụ. Hình ảnh đẹp, giàu
    ý nghĩa .
    - > Khát vọng sống mãnh liệt




    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
    Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    b. Cảnh thuyền đánh cá trở về bến :
    2. Bức tranh lao động của làng chài:
    a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
    Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
    Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
    “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
    Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
    1. Giới thiệu chung về làng quê:
    2. Bức tranh lao động của làng chài:
    b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
    a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
    Câu hỏi thảo luận
    Nhúm dụi - 1 phỳt
    Vì sao câu thơ thứ ba của đoạn lại được dặt trong dấu ngoặc kép ?
    " Nh? on tr?i bi?n l?ng cỏ d?y ghe"
    Đáp án
    - Câu thơ đặt trong ngoặc kép để trích nguyên văn lời cảm tạ trời biển của người dân chài.
    - Caỷm taù trụứi yeõn bieồn laởng cho daõn chaứi, trụỷ ve an toaứn, cho chuyeỏn caự ra khụi thaộng lụùi.
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
     TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

    I. Đọc – hiểu chú thích :
    II. Đọc - hiểu văn bản :
    Giới thiệu chung về làng chài :
    - Làng chài bình dị,chân thật, tự nhiên và thơ mộng.
    2. Bức tranh lao động của làng chài :
    Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
    Thiên nhiên tươi sáng,lối so sánh, hoán dụ , nhân hoá, ẩn dụ.
    động từ mạnh ->khí thế hăng say, mạnh mẽ, của dân chài
    Hình ảnh đẹp, giàu ý nghĩa .- > Khát vọng sống mãnh liệt
    b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về :
    + Kh«ng khÝ trên bến đỗ ån µo, tÊp nËp ®«ng vui
    + Nh÷ng chiÕc ghe ®Çy c¸, t­¬i ngon
    + Lêi c¶m t¹ trời biển ch©n thµnh …
     Bức tranh lao động đầy niềm vui và sức sống.




    1. Giới thiệu chung về làng quê:
    2. Bức tranh lao động của làng chài:
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
    a. Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
    b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
    Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
    Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
     TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

    I. Đọc – hiểu chú thích :
    II. Đọc - hiểu văn bản :
    Giới thiệu chung về làng chài :
    - Làng chài bình dị,chân thật, tự nhiên và thơ mộng.
    2. Bức tranh lao động của làng chài :
    Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi :
    > Khát vọng sống mãnh liệt
    b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về :
     Bức tranh lao động đầy niềm vui và sức sống.
    * Hình ảnh trai tráng láng chài và con thuyền :
    - T¶ thùc : da ngăm rám nắng
    - S¸ng t¹o ®éc ®¸o: th©n h×nh nång to¶ “vÞ xa x¨m”
    Vẻ đẹp riêng của người dân chài.
    - Nhân hóa con thuyền là thành viên của làng chài
    Vẻ đẹp dân chài khoẻ khoắn. Cuộc sống vất vả
    nhưng giàu chất thơ .



    Hãy nhận xét về tình cảm của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông ?
    ? Tác giả cú tâm hồn tinh tế, tài hoa và tấm lòng gắn bó sâu nặng v?i làng chài quê hương.
    Nhớ
    Màu xanh của nước
    Màu bạc của cá
    Màu vôi của cánh buồm
    Hình bóng con thuyền…
    Mùi nồng mặn
    Nỗi nhớ đa dạng: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền. Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài
    thoáng
    Hình bóng con thuyền ra khơi mờ dần cuối chân trời
    Niềm tưởng nhớ trong hoài niệm
    Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
    Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
    Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
    Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
    2. Bức tranh lao động của làng chài:
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
    1. Giới thiệu chung về làng quê:
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
    3. Nỗi nhớ quê hương của tác giả :
     TIẾT 77: Văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)

    I. Đọc – hiểu chú thích :
    II. Đọc - hiểu văn bản :
    Giới thiệu chung về làng chài :
    - Làng chài bình dị,chân thật, tự nhiên và thơ mộng.
    2. Bức tranh lao động của làng chài :
    Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi -> Khát vọng sống mãnh liệt
    b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về :
    - Bức tranh lao động đầy niềm vui và sức sống.
    * Hình ảnh trai tráng và con thuyền :
    - Vẻ đẹp dân chài khoẻ khoắn. Cuộc sống vất vả nhưng giàu chất thơ .
    c. Nỗi nhớ quê hương của tác giả :
    Luôn tưởng nhớ làng chài quê hương : Nhớ - Nước xanh, cá bạc,
    chiếc buồm vôi, con thuyến… cái mùi nồng mặn quá !
    -> Nỗi nhớ chân thành, da diết khôn nguôi



    Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, biện pháp điệp từ, lời thơ giản dị,mộc mạc, tự nhiên, câu cảm thán -> Tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương


     Tình yêu quê hương đất nước
    1. Giới thiệu chung về làng quê:
    2. Bức tranh lao động của làng chài:
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN :
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
    Thảo luận nhóm (5’)
    ? Neâu nhöõng neùt ñaëc saéc veà ngheä thuaät ñöôïc taùc giaû söû duïng trong baøi thô ?
    3. Nỗi nhớ quê hương của tác giả :
    Quê hương
    ( Tế Hanh )
    Giới thiệu chung
    về làng quê:
    2. Bức tranh lao động
    của làng chài:
    3. Tình cảm
    của tác giả :
    Giới thiệu chung
    về nghề nghiệp,
    vị trí làng chi

    a. Cảnh đoàn
    thuyền đánh
    cá ra khơi
    b. Cảnh đoàn
    thuyền trở về

    Luôn tưởng
    nhớ quê hương,
    làng chài tha thiết
    Nghề chài lưới.
    Cách biển nửa
    Ngày sông
    Thiên nhiên tươi sáng
    Cánh buồm – mảnh
    hồn làng chài.
    Con người khỏe
    mạnh, yêu lao động
    Thuyền-thành viên
    * Nhớ : - nước xanh,
    cá bạc, buồm vôi
    - Mùi nồng mặn quá
     - THỂ THƠ : sáng tạo, phóng khoáng. Lời thơ độc đáo, bay bổng đầy cảm xúc.
    - Ý NGHĨA : bày tỏ về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển.
    -> TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC
    Trần Tế Hanh (1912-2009)
    Quê ở Quảng Ngãi
    Quê hương Trong
    Nghẹn ngào(1939)
    và“Hoa niên” (1945)
    Tuần 20; bài 19 ; TIẾT 77: văn bản : QUÊ HƯƠNG (Tế Hanh)
    Hướng dẫn tự học ở nhà :
    Bài cũ : Học bài, thuộc lòng bài thơ.
    Sưu tầm một số đoạn thơ, bài thơ hay về “Quê hương”.
    - ViÕt mét bµi v¨n ng¾n thÓ hiÖn t×nh c¶m cña bản thân víi quª h­¬ng. Hoặc với môi trường biển .
    Bài mới : chuẩn bị bài “Khi con tu hú” của Tố Hữu.
    - Đọc văn bản sgk/tr 19, nắm rõ các nội dung về tác giả, tác phẩm, trả lời câu hỏi vào vở soạn bài.
     
    Gửi ý kiến