Thời gian

Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Cổng hỏi đáp trực tuyến Sở GD-ĐT

Kết quả hình ảnh cho cong hoi dap truc tuyen

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7342656849168_e5df3b34533f8ac739d1f4f227a934d0.jpg Z7342656841441_c21da06cb88779f4358bf158f2ae2e7e.jpg Untitled.jpg Z7342602188357_009dd03f8960e8d4e91fd26a4af5cdbe.jpg HIINH_DANG__1.jpg Z7342656799875_f4154e601f14509f07b42257e1dd06b8.jpg HINH_DANG_6.jpg HINH_DANG_5.jpg HINH_DANG_4.jpg HINH_DANG_3.jpg HINH_DANG_2.jpg Cach_lam_hoa_cuc_hoa_mi_bang_giay_nhun__How_to_make_daisy_paper_hoagiayshopcom.flv HINH_TAP_HUAN_SETM.JPG Dan_cong_mo_duong.gif BAI_TD_NAM_9.jpg DSC01370.JPG BAI_TD_NU_9.jpg BAI_TD_7.jpg Ban_do_Ha_Noi.png IMG20171224172712.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Họp không giấy

    Hộp thư điện tử TN

    Thi giải Toán qua mạng

    Thi Tiếng anh qua mạng

    Phổ cập xoá mù

    Kiểm định chất lượng Giáo dục

    Trường học kết nối

    Thi thử miễn phí

    Giáo án tham khảo

    F-22 Raptor

    Tài nguyên giáo dục

    Báo mới

    Công ty BiText

    Bitex

    Sinh viên IT

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Hùng Vân - ĐT 0985879768 Email: hungvank15@gmail.com)

    THÔNG TIN

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 6. Lực ma sát

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Hồng Thúy
    Ngày gửi: 15h:25' 26-12-2018
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 514
    Số lượt thích: 0 người
    `
    Môn vật lí 8
    Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô giáo về dự giờ
    PHẦN I: LÝ THUYẾT
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    Bài 1: Chuyển động cơ học
    Chuyển động cơ học là gì?
    Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối?
    Nêu các dạng chuyển động thường gặp?
    Bài 2: Vận tốc
    Vận tốc là gì?
    Công thức tính vận tốc?
    Đơn vị vận tốc?

    Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều
    Chuyển động đều là gì
    Chuyển động không đều là gì?
    Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
    PHẦN I: LÝ THUYẾT
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    Bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính
    Hai lực cân bằng là gì?
    Nêu tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động?
    Quán tính là gì?
    Bài 6: Lực ma sát
    Có những loại lực ma sát nào?
    Những lực ma sát đó sinh ra khi nào?
    Trong đời sống và kĩ thuật, lực ma sát có lợi hay có hại?
    Bài 4: Biểu diễn lực – Quán tính
    Thế nào là một đại lượng vectơ?
    Nêu cách kí hiệu vectơ lực?
    Để biểu diễn vectơ lực, ta cần biết được những yếu tố nào của lực?
    PHẦN I: LÝ THUYẾT
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    1:Một đoàn môtô đang chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ôtô đang đậu bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng.
    A. Các môtô chuyển động đối với nhau.
    D. Các môtô và ôtô chuyển động đối với mặt đường.
    B. Các môtô đứng yên đối với nhau.
    C. Các môtô đứng yên đối ôtô.
    PHẦN II: VẬN DỤNG
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.
    B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.
    Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm

    trên một đương thẳng, ngược chiều nhau .
    C. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.
    Hai lực được gọi là cân bằng khi:
    2. Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất
    PHẦN II: VẬN DỤNG
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    A. Ngã về phía sau.
    B. Nghiêng người sang trái.
    D. Xô người về phía trước .
    C. Nghiêng người sang phải.
    3. Ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị.
    PHẦN II: VẬN DỤNG
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    4. Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này.
     Vì khi chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ chuyển động tương đối so với ôtô và người trên xe.
    PHẦN II: VẬN DỤNG
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    5. Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hay cao su.
     Làm như vậy để tăng lực ma sát lên nắp chai. Lực ma sát này giúp ta vặn nắp chai dễ dàng hơn.
    PHẦN II: VẬN DỤNG
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    6. Diễn tả các yếu tố của lực vẽ ở hình sau:
    PHẦN II: VẬN DỤNG
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    7. Biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 50 kg theo tỉ xích 1 cm ứng với 100 N.

    8. Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10000N, nhưng khi chuyển động thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần một lực kéo 5000N.
    Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường sắt.
    Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn. Hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần trọng lượng của đoàn tàu?
    6. Diễn tả các yếu tố của lực vẽ ở hình sau:
    Lực F tác dụng lên vật có:
    - Gốc đặt tại A.
    - Phương nghiêng tạo với phương nằm ngang một góc 300
    - Chiều hướng lên (sang phải)
    - Cường độ: F = 3.15 = 45 N
    Trả lời:
    PHẦN II: VẬN DỤNG
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    7. Biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 50 kg theo tỉ xích 1 cm ứng với 100 N.

    Trọng lực P tác dụng lên vật có:
    - Điểm đặt tại G (trọng tâm của vật).
    - Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
    - Cường độ P = 50.10 = 500 N (ứng với 5 cm).
    Trả lời:
    PHẦN II: VẬN DỤNG
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    8. Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10000N, nhưng khi chuyển động thẳng đều trên đường sắt thì chỉ cần một lực kéo 5000N.
    Tìm độ lớn của lực ma sát khi bánh xe lăn đều trên đường sắt.
    Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn. Hỏi lực ma sát này có độ lớn bằng bao nhiêu phần trọng lượng của đoàn tàu?
    Lời giải:
    a) Khi bánh tàu lăn đều trên đường sắt thì lực kéo cân bằng lực cản, nên lực ma sát bằng 5000N.
    b)- Khối lượng đầu tàu là: m =10 tấn = 10000kg
    - Trọng lượng đầu tàu là: P = 10.m = 10.10000 = 100000N
    - So với trọng lượng đầu tàu thì lực ma sát bằng:
    5000:100000 = 0,05 (lần)
    Đáp số: a) 5000N
    b) 0,05 lần
    .
    PHẦN II: VẬN DỤNG
    TIẾT 7: ÔN TẬP
    TỔNG KẾT
    HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
    *Đối với bài học tiết này:
    Ôn lại các kiến thức đã học
    Làm các bài tập trong sách bài tập

    *Đối với bài học tiết tiếp theo
    Chuẩn bị giấy và dụng cụ học tập tiết sau kiểm tra


       

    GIỜ HỌC KẾT THỨC
    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ SỨC KHOẺ
    CÁC EM HỌC GIỎI
     
    Gửi ý kiến