Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BAI 8- SINH 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sen
Ngày gửi: 14h:24' 14-09-2013
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Sen
Ngày gửi: 14h:24' 14-09-2013
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Bài 8 – tiết 8
Tuần dạy: 4
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ trình bày được cấu tạo chung của một xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương.
+ Biết xác định thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương.
2. Kỹ năng:
+ làm thí nghiệm chứng minh được thành phần hóa học của xương.
+ Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh ra tắm nắng? Vì sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh?
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực.
+ Kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận.
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi d0ọc SGK, quan sát tranh ảnh, tìm kiếm thông tin trên internet để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, sự phát triển, thành phần hoá học và tính chất của xương
+ Nhận biết, liên hệ thực tế
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và giữ gìn xương theo hướng phát triển tốt nhất
II. Nội dung học tập:
+ Cấu tạo và chức năng của xương dài
+ Sự to ra và dài ra của xương
III. Chuẩn bị:
- GV: panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch HCL 10%, tranh H8.1
- HS:Mỗi tổ chuẩn bị 2 xương đùi ếch
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh
2. Kiểm tra miệng:
? Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?(10đ)
HS1:
_ Bộ xương người gồm 3 phần: đầu, thân, chi (2đ)
_ Xương đầu: sọ, mặt (2đ)
_ Xương thân:
+ Cột sống: nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong (1,5đ)
+ Lồng ngực: sườn, ức (1,5đ)
_ Xương chi
+ Xương đai: đai vai, đai hông (1,5đ)
+ Các xương: cánh tay, ống tay, cổ tay, bàn tay, ngón tay. Xương đùi, ống chân, cổ chân, bàn chân, ngón chân (1,5đ)
? Nêu vai trò của từng loại khớp (6đ)
? Kể tên 1 số xương ngắn và xương dẹt trong cơ thể người (4đ)
HS2:
_ Khớp động: là khớp cử động rễ dàng nhờ 2 đầu có sụn, đầu khớp nằm trong 1 bao chứa dịch khớp (2đ)
_ Khớp bán động: là những khớp mà cử động khớp hạn chế (2đ)
_ Khớp bất động: là loại khớp không cử động được (2đ)
_ Một số xương ngắn vá dẹt ở người:
+ Xương ngắn: xương đốt sống, cổ chân, cổ tay… (2đ)
+ Xương dẹt: xương bả vai, xương cánh chậu, các xương sọ. (2đ)
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
HĐ1 (1 phút): Vào bài
- GV: Các em đã biết được cấu tạo và chức năng của bộ xương người. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp, xem thành phần hoá học của xương như thế nào để thích nghi những chức năng chịu lực, chấn động tác động từ môi trường bên ngoài .
HĐ2 (10 phút): Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
MT: Chỉ ra được cấu tạo và chức năng của xương dài
_ Gvy/c HS quan sát H8.1+ n/c SGK trả lời
? Xương dài gồm mấy phần là những phần nào
_ HS: Đầu xương và thân xương
? Đầu xương có cấu tạo như thế nào và có chức năng gì
- HS:
+ bọc đầu xương: Giảm ma sát trong khớp xương
+ Mô xương xốp: Phân tán lực tác động, tạo ô chứa tủy đỏ
? Thân xương có cấu tạo như thế nào và có chức năng gì
- HS:
+ Màng xương: Giúp xương phát triển to về bề ngang
+ Mô xương cứng: Chịu lực, đảm bảo vững chắc
+ Khoang xương: Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu; chứa tủy vàng ở người lớn
? Theo em xương dài cấu tạo hình ống , nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghiã gì đối với chức năng nâng đỡ của xương.
_ HS:
+ Xương hình ống có tác dụng làm cho xương nhẹ và vững chắc
+ Còn
Tuần dạy: 4
CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ trình bày được cấu tạo chung của một xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương.
+ Biết xác định thành phần hóa học của xương để chứng minh được tính chất đàn hồi và cứng rắn của xương.
2. Kỹ năng:
+ làm thí nghiệm chứng minh được thành phần hóa học của xương.
+ Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao người ta thường cho trẻ sơ sinh ra tắm nắng? Vì sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh?
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực.
+ Kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận.
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi d0ọc SGK, quan sát tranh ảnh, tìm kiếm thông tin trên internet để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, sự phát triển, thành phần hoá học và tính chất của xương
+ Nhận biết, liên hệ thực tế
3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và giữ gìn xương theo hướng phát triển tốt nhất
II. Nội dung học tập:
+ Cấu tạo và chức năng của xương dài
+ Sự to ra và dài ra của xương
III. Chuẩn bị:
- GV: panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch HCL 10%, tranh H8.1
- HS:Mỗi tổ chuẩn bị 2 xương đùi ếch
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1. định tổ chức và kiểm diện: Điểm danh
2. Kiểm tra miệng:
? Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?(10đ)
HS1:
_ Bộ xương người gồm 3 phần: đầu, thân, chi (2đ)
_ Xương đầu: sọ, mặt (2đ)
_ Xương thân:
+ Cột sống: nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong (1,5đ)
+ Lồng ngực: sườn, ức (1,5đ)
_ Xương chi
+ Xương đai: đai vai, đai hông (1,5đ)
+ Các xương: cánh tay, ống tay, cổ tay, bàn tay, ngón tay. Xương đùi, ống chân, cổ chân, bàn chân, ngón chân (1,5đ)
? Nêu vai trò của từng loại khớp (6đ)
? Kể tên 1 số xương ngắn và xương dẹt trong cơ thể người (4đ)
HS2:
_ Khớp động: là khớp cử động rễ dàng nhờ 2 đầu có sụn, đầu khớp nằm trong 1 bao chứa dịch khớp (2đ)
_ Khớp bán động: là những khớp mà cử động khớp hạn chế (2đ)
_ Khớp bất động: là loại khớp không cử động được (2đ)
_ Một số xương ngắn vá dẹt ở người:
+ Xương ngắn: xương đốt sống, cổ chân, cổ tay… (2đ)
+ Xương dẹt: xương bả vai, xương cánh chậu, các xương sọ. (2đ)
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
HĐ1 (1 phút): Vào bài
- GV: Các em đã biết được cấu tạo và chức năng của bộ xương người. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp, xem thành phần hoá học của xương như thế nào để thích nghi những chức năng chịu lực, chấn động tác động từ môi trường bên ngoài .
HĐ2 (10 phút): Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của xương
MT: Chỉ ra được cấu tạo và chức năng của xương dài
_ Gvy/c HS quan sát H8.1+ n/c SGK trả lời
? Xương dài gồm mấy phần là những phần nào
_ HS: Đầu xương và thân xương
? Đầu xương có cấu tạo như thế nào và có chức năng gì
- HS:
+ bọc đầu xương: Giảm ma sát trong khớp xương
+ Mô xương xốp: Phân tán lực tác động, tạo ô chứa tủy đỏ
? Thân xương có cấu tạo như thế nào và có chức năng gì
- HS:
+ Màng xương: Giúp xương phát triển to về bề ngang
+ Mô xương cứng: Chịu lực, đảm bảo vững chắc
+ Khoang xương: Chứa tủy đỏ ở trẻ em, sinh hồng cầu; chứa tủy vàng ở người lớn
? Theo em xương dài cấu tạo hình ống , nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghiã gì đối với chức năng nâng đỡ của xương.
_ HS:
+ Xương hình ống có tác dụng làm cho xương nhẹ và vững chắc
+ Còn
 














Các ý kiến mới nhất