Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tiết 21 số học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Ngọc Hà
Ngày gửi: 20h:28' 15-01-2016
Dung lượng: 9.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Ngọc Hà
Ngày gửi: 20h:28' 15-01-2016
Dung lượng: 9.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 21
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến Thức: HS vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng và một hiệu.
HS dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
2 Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
3 Thái độ: Giáo HS tính chính xác khi làm bài, kết luận đúng sai 1 vấn đề toán học
II.DUNG BÀI HỌC: Dấu hiệu chia hết cho 2, 5
III. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: làm theo mục 5 tiết 20.
IV. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định chức và kiểm diện HS
2 Sửa bài tập cũ: 8’
1/ Phát dấu hiệu chia hết cho 2. Làm BT 95 a/
2/ Phát dấu hiệu chia hết cho 5. Làm BT 95 b/
3 tập 25’
động GV và HS
dung
GV đề BT 97 SGK/36 lên bảng
HS: động nhóm,
Nhóm làm câu a
Nhóm lẻ làm câu b
GV: Nhận xét
GV đề BT 98 SGK/36 lên bảng
HS: Đứng tại chỗ trả lời ? Giải thích
GV đề BT 100 SGK/36 lên bảng
BT thêm cho từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chia hết cho 2?
Các nào chia hết cho 2 trong khoảng từ 1 đến 100?
Có thể tính được có bao nhiêu số ?
2/ tập
BT 97 SGK/36
a/ chia hết cho 2 là 450; 540; 504
b/ Số chia hết cho 5 là 450; 405; 540
BT 98 SGK/36
a/ Đúng b/ Sai c/ Đúng d/ Sai
BT 100 SGK/36
Ô tô đầu tiên ra đời năm 1885
BT:
Có (100 – 2 ): 2 + 1 =50 (số)
4 Bài học kinh nghiệm: 7’
Không thực hiện phép chia ta có thể tìm số dư của mỗi số qua BT 94 SGK
1/ Khi chia cho 2 số dư có thể bằng 0; 1
2/ Khi chia cho 5 số dư có thể bằng 0; 1; 2; 3; 4
5 Hướng dẫn HS tự học : 5’
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ thuộc dấu hiệu chia hết cho 2, 5
+ BTVN: 99 SGK/39; 127, 129 SBT/18
dẫn: BT 99 SGK/39
Số cần tìm có dạng aa ; aa chia cho 5 dư 3
a = ?
mà aa 2 nên a = ?
- Đối với bài học ở tiết học sau:
+ Xem trước bài 12 “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”
+ Trong hệ thập phân số 369 được viết như thế nào?
+ Mọi số tự nhiên có thể viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với số chia hết cho 9 hay không?
V. LỤC
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến Thức: HS vận dụng thành thạo các tính chất chia hết của một tổng và một hiệu.
HS dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
2 Kỹ năng: Vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
3 Thái độ: Giáo HS tính chính xác khi làm bài, kết luận đúng sai 1 vấn đề toán học
II.DUNG BÀI HỌC: Dấu hiệu chia hết cho 2, 5
III. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ
HS: làm theo mục 5 tiết 20.
IV. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1 Ổn định chức và kiểm diện HS
2 Sửa bài tập cũ: 8’
1/ Phát dấu hiệu chia hết cho 2. Làm BT 95 a/
2/ Phát dấu hiệu chia hết cho 5. Làm BT 95 b/
3 tập 25’
động GV và HS
dung
GV đề BT 97 SGK/36 lên bảng
HS: động nhóm,
Nhóm làm câu a
Nhóm lẻ làm câu b
GV: Nhận xét
GV đề BT 98 SGK/36 lên bảng
HS: Đứng tại chỗ trả lời ? Giải thích
GV đề BT 100 SGK/36 lên bảng
BT thêm cho từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chia hết cho 2?
Các nào chia hết cho 2 trong khoảng từ 1 đến 100?
Có thể tính được có bao nhiêu số ?
2/ tập
BT 97 SGK/36
a/ chia hết cho 2 là 450; 540; 504
b/ Số chia hết cho 5 là 450; 405; 540
BT 98 SGK/36
a/ Đúng b/ Sai c/ Đúng d/ Sai
BT 100 SGK/36
Ô tô đầu tiên ra đời năm 1885
BT:
Có (100 – 2 ): 2 + 1 =50 (số)
4 Bài học kinh nghiệm: 7’
Không thực hiện phép chia ta có thể tìm số dư của mỗi số qua BT 94 SGK
1/ Khi chia cho 2 số dư có thể bằng 0; 1
2/ Khi chia cho 5 số dư có thể bằng 0; 1; 2; 3; 4
5 Hướng dẫn HS tự học : 5’
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ thuộc dấu hiệu chia hết cho 2, 5
+ BTVN: 99 SGK/39; 127, 129 SBT/18
dẫn: BT 99 SGK/39
Số cần tìm có dạng aa ; aa chia cho 5 dư 3
a = ?
mà aa 2 nên a = ?
- Đối với bài học ở tiết học sau:
+ Xem trước bài 12 “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”
+ Trong hệ thập phân số 369 được viết như thế nào?
+ Mọi số tự nhiên có thể viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với số chia hết cho 9 hay không?
V. LỤC
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓














Các ý kiến mới nhất