Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Uy Hùng
Ngày gửi: 13h:16' 23-04-2013
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Uy Hùng
Ngày gửi: 13h:16' 23-04-2013
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
Tiết 2 :
: 2
Tuần :1 Ngày soạn:12/8/2012
§2. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
1./ MỤC TIÊU:
1.1./ Kiến thức :
Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.
Phát biểu và viết được công thức của định luật Ôm.
Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
1.2./ Kĩ năng :
Sử dụng một số thuật ngư õnói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn.
1.3./ Thái độ:
Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
2./ TÂM:
Định luật ôm.
3/ CHUẨN BỊ :
3.1./ GV : Giáo án + SGK+ SBT + Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và 2 ở bài trước:
Thương số đối với mỗi dây dẫn
3.2./ HS : SGK + VBT + SBT + Vở ghi bài + kiến thức đã nêu ở phần hướng dẫn tự học ở nhà của tiết 1.
4./ TIẾN TRÌNH :
4.1./ Ổn định : Kiểm diện
4.2./ KTM :
HS1 : Hãy nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U ? (I chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với U đặt vào hai đầu dây dẫn đó)
Sửa bài tập 1.1/4 SBT 1.1 : = => I2 = 1,5A
HS2 : Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn có đặc điểm gì? (Là 1 đường thẳng đi qua gốc toạ độ (U=0,I=0).
Sửa bài tập 1.2/4 SBT.
1.2 : Khi dòng điện chạy qua dây dẫn tăng 0,5A thì HĐT là :
I2 = I1 + = 2A U2 = = 16(V) ĐS : U2 = 16V
4.3./ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* HĐ1 : Nêu tình huống học tập
-GV : ĐVĐ như SGK
-GV : YCHS nêu dự đoán -> GV vào bài mới.
* HĐ2 : Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn
-HS : Cá nhân HS dựa vào bảng 1 và 2 ở bài trước, tính thương số đối với mỗi dây dẫn và hoàn thành C1
C1: Bảng 1: == 4
Bảng 2: ==20
-GV : Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ HS yếu tính toán
-HS : Vài HS trả lời C2 và thảo luận cả lớp
C2: Thương số có giá trị như nhau đối với mỗi dây dẫn và có giá trị khác nhau đối với 2 dây dẫn khác nhau.
* HĐ3 : Tìm hiểu khái niệm điện trở
-HS : Cá nhân HS đọc phần thông báo khái niệm điện trở SGK.
-GV : + Tính điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào ? (R=)
+ Khi tăng U đặt vào dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao? (không tăng, vì nếu U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần)
+ Nói điện trở của vật dẫn là 1 điều đó có nghĩa gì ?(khi đặt vào 2 đầu vật dẫn đó 1 HĐT 1V thì CĐDĐ chạy qua vật dẫn là 1A )
+ U giữa hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện qua nó có I = 250mA. Tính điện trở của dây dẫn?(12)
+ Đổi các đơn vị: 1,5M=? (1500) k=? (1.500.000)
+ Ý nghĩa của điện trở ?
-HS : Cá nhân HS trả lời câu hỏi trên của GV
* HĐ4 : Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm
-GV : YC cá nhân HS viết hệ thức của định luật Ôm. Nêu ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng trong công thức ?
-GV : Gọi 1HS lên bảng viết hệ thức của định luật ôm
-HS : lên bảng viết hệ thức của định luật ôm
- GV : YC vài HS phát biểu định luật
* HĐ5 : Vận dụng
-HS : Cá nhân thực hiện câu C3, C4
-GV : gọi 2 HS lên bảng trình bày
-HS khác nhận xét, sửa (nếu sai)
-GV : nhận xét, thống nhất kết quả đúng, cho điểm.
I./ Điện trở của dây dẫn:
1./ Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn
: 2
Tuần :1 Ngày soạn:12/8/2012
§2. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
1./ MỤC TIÊU:
1.1./ Kiến thức :
Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập.
Phát biểu và viết được công thức của định luật Ôm.
Vận dụng được định luật Ôm để giải một số dạng bài tập đơn giản.
1.2./ Kĩ năng :
Sử dụng một số thuật ngư õnói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn.
1.3./ Thái độ:
Cẩn thận, kiên trì trong học tập.
2./ TÂM:
Định luật ôm.
3/ CHUẨN BỊ :
3.1./ GV : Giáo án + SGK+ SBT + Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và 2 ở bài trước:
Thương số đối với mỗi dây dẫn
3.2./ HS : SGK + VBT + SBT + Vở ghi bài + kiến thức đã nêu ở phần hướng dẫn tự học ở nhà của tiết 1.
4./ TIẾN TRÌNH :
4.1./ Ổn định : Kiểm diện
4.2./ KTM :
HS1 : Hãy nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U ? (I chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với U đặt vào hai đầu dây dẫn đó)
Sửa bài tập 1.1/4 SBT 1.1 : = => I2 = 1,5A
HS2 : Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U giữa hai đầu dây dẫn có đặc điểm gì? (Là 1 đường thẳng đi qua gốc toạ độ (U=0,I=0).
Sửa bài tập 1.2/4 SBT.
1.2 : Khi dòng điện chạy qua dây dẫn tăng 0,5A thì HĐT là :
I2 = I1 + = 2A U2 = = 16(V) ĐS : U2 = 16V
4.3./ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
* HĐ1 : Nêu tình huống học tập
-GV : ĐVĐ như SGK
-GV : YCHS nêu dự đoán -> GV vào bài mới.
* HĐ2 : Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn
-HS : Cá nhân HS dựa vào bảng 1 và 2 ở bài trước, tính thương số đối với mỗi dây dẫn và hoàn thành C1
C1: Bảng 1: == 4
Bảng 2: ==20
-GV : Theo dõi, kiểm tra giúp đỡ HS yếu tính toán
-HS : Vài HS trả lời C2 và thảo luận cả lớp
C2: Thương số có giá trị như nhau đối với mỗi dây dẫn và có giá trị khác nhau đối với 2 dây dẫn khác nhau.
* HĐ3 : Tìm hiểu khái niệm điện trở
-HS : Cá nhân HS đọc phần thông báo khái niệm điện trở SGK.
-GV : + Tính điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào ? (R=)
+ Khi tăng U đặt vào dây dẫn lên 2 lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao? (không tăng, vì nếu U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần)
+ Nói điện trở của vật dẫn là 1 điều đó có nghĩa gì ?(khi đặt vào 2 đầu vật dẫn đó 1 HĐT 1V thì CĐDĐ chạy qua vật dẫn là 1A )
+ U giữa hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện qua nó có I = 250mA. Tính điện trở của dây dẫn?(12)
+ Đổi các đơn vị: 1,5M=? (1500) k=? (1.500.000)
+ Ý nghĩa của điện trở ?
-HS : Cá nhân HS trả lời câu hỏi trên của GV
* HĐ4 : Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm
-GV : YC cá nhân HS viết hệ thức của định luật Ôm. Nêu ý nghĩa và đơn vị của từng đại lượng trong công thức ?
-GV : Gọi 1HS lên bảng viết hệ thức của định luật ôm
-HS : lên bảng viết hệ thức của định luật ôm
- GV : YC vài HS phát biểu định luật
* HĐ5 : Vận dụng
-HS : Cá nhân thực hiện câu C3, C4
-GV : gọi 2 HS lên bảng trình bày
-HS khác nhận xét, sửa (nếu sai)
-GV : nhận xét, thống nhất kết quả đúng, cho điểm.
I./ Điện trở của dây dẫn:
1./ Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn
 














Các ý kiến mới nhất