Thời gian

Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Cổng hỏi đáp trực tuyến Sở GD-ĐT

Kết quả hình ảnh cho cong hoi dap truc tuyen

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7342656849168_e5df3b34533f8ac739d1f4f227a934d0.jpg Z7342656841441_c21da06cb88779f4358bf158f2ae2e7e.jpg Untitled.jpg Z7342602188357_009dd03f8960e8d4e91fd26a4af5cdbe.jpg HIINH_DANG__1.jpg Z7342656799875_f4154e601f14509f07b42257e1dd06b8.jpg HINH_DANG_6.jpg HINH_DANG_5.jpg HINH_DANG_4.jpg HINH_DANG_3.jpg HINH_DANG_2.jpg Cach_lam_hoa_cuc_hoa_mi_bang_giay_nhun__How_to_make_daisy_paper_hoagiayshopcom.flv HINH_TAP_HUAN_SETM.JPG Dan_cong_mo_duong.gif BAI_TD_NAM_9.jpg DSC01370.JPG BAI_TD_NU_9.jpg BAI_TD_7.jpg Ban_do_Ha_Noi.png IMG20171224172712.jpg

    Thành viên trực tuyến

    29 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Họp không giấy

    Hộp thư điện tử TN

    Thi giải Toán qua mạng

    Thi Tiếng anh qua mạng

    Phổ cập xoá mù

    Kiểm định chất lượng Giáo dục

    Trường học kết nối

    Thi thử miễn phí

    Giáo án tham khảo

    F-22 Raptor

    Tài nguyên giáo dục

    Báo mới

    Công ty BiText

    Bitex

    Sinh viên IT

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Hùng Vân - ĐT 0985879768 Email: hungvank15@gmail.com)

    THÔNG TIN

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 9. Tiết 35

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thanh Tuyền
    Ngày gửi: 23h:06' 26-09-2013
    Dung lượng: 4.6 MB
    Số lượt tải: 113
    Số lượt thích: 0 người
    Bài dạy
    Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh!
    Ngữ văn 7
    GV:Phan Thanh Tuyền
    2
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT
    I: TÌM HiỂU BÀI
    Ví dụ 1 – Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”

    Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
    Xa trông dòng thác trước sông này.
    Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước,
    Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
    chiếu, soi, tỏa …
    nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc, ….
    2/ Ví dụ 2.
    Trông
    Nhìn
    Chăm sóc
    Đợi
    (ngó,
    nhòm,
    liếc…)
    (giữ gìn,
    coi sóc…)
    (chờ,
    mong,
    ngóng…)
    - Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    - Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    trao
    tiễn
    1) Khái niệm:
    Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

    - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    II) BÀI HỌC:
    BÀI TẬP NHANH 1
    Nhóm 1
    Gan dạ
    Nhà thơ
    Mổ xẻ
    Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
    Nhóm 2
    Máy thu thanh
    Xe hơi
    Dương cầm
    Nhóm 3
    Tía
    Heo
    Cá lóc
    Thời gian 3 phút
    Bài tập 2 (SGK/115)
    Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:
    - Máy thu thanh
    - Sinh tố
    - Xe hơi
    - Dương cầm
    - Vi-ta-min
    - Ô tô
    - Pi-a-nô
    - Ra-đi-ô
    Nhóm 1
    Gan dạ
    Nhà thơ
    Mổ xẻ
    Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước
    Nhóm 2
    Máy thu thanh
    Xe hơi
    Dương cầm
    Nhóm 3
    Tía
    Heo
    Cá lóc
    Can đảm
    Thi nhân
    Phẫu thuật
    Ra-đi-ô
    Ô tô
    Pi-a-nô
    Cha/ bố
    Lợn
    Cá quả
    Đồng nghĩa giữa từ mượn và thuần Việt
    Đồng nghĩa giữa từ toàn dân và từ địa phương
    Ví dụ 2:
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

    Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Cùng chỉ cái chết
    Khác nhau sắc thái
    Các từ này không thể thay thế cho nhau
    Quan sát hình ảnh
    Lợn-Heo
    Mũ-Nón
    Kính-Kiếng
    Quả na-Trái Mãng Cầu
    2) CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA
    Từ đồng nghĩa hoàn toàn : Không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa.

    Từ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau.







    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn quả xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đâụ cành cây đa.
    (Ca dao)
    3) Sử dụng từ đồng nghĩa
    - Hi sinh và bỏ mạng không thể thay thế cho nhau vì nó có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
    - Quả và trái có thể thay thế cho nhau vì sắc thái ý nghĩa trung hoà
    VD1. Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái,
    bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục trước và rút ra nhận xét.
    Chia li và chia tay không thể thay thế cho nhau vì:
    - Chia li: nghĩa là chia tay lâu dài ,thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận
    - Chia tay: chỉ mang tính chất tạm thời ,thường là sẽ gặp lại trong một tương lai gần
    CÂU HỎI
    VD2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau phút chia tay ?
    Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thế thay thế cho nhau .Khi nói cũng như khi viết ,cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
    3) Sử dụng từ đồng nghĩa
    Bài tập 3 (SGK/115)
    Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
    heo - lợn
    xà bông - xà phòng
    ghe - thuyền
    cây viết - cây bút
    thau - chậu
    siêu - ấm
    Bài tập 4/115. Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
    Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
    Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
    Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
    Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới trở về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã phàn nàn.
    Anh đừng làm như thế người ta cười cho ấy
    Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
    Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
    Cho, Tặng, Biếu
    người trao vật có ngôi thứ thấp hơn hoặc ngang bằng người nhận, tỏ sự kính trọng.
    người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến.
    người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận.
    Biếu:
    Tặng:
    Cho:
    13
    Luyện tập
    Bài tập 5 phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm đồng nghĩa:
    Tu, Nhấp, Nốc
    uống từng chút một bằng cách chỉ hớp ở đầu môi, thường là để cho biết vị.
    uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục.
    Nhấp:
    Nốc:
    uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm).
    Tu:
    14
    Luyện tập
    Bài 6/116. Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau
    Thế hệ mai sau sẽ được hưởng thành tích/ thành quả của công cuộc đổi mới hôm nay.
    Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng/ nuôi dưỡng bố mẹ.
    Nó đối đãi/ đối xử tử tế với mọi người xung quanh nên ai cùng mến nó.
    Ông ta có thân hình trọng đại/ to lớn như hộ pháp.
    Lao động là nghĩa vụ/ nhiệm vụ thiêng liêng, là nguồn sống.
    Em biếu/ cho bà chiếc áo mới.
    Luyện tập
    Bài 7
    Nó ........... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
    mến nó.
    Mọi người đều bất bình trước thái độ ... .. của nó đối với trẻ
    em
    đối xử
    đối đãi
    dối xử
    - Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ....... đối
    với vận mệnh dân tộc.
    - Ông ta thân hình ..... như hộ pháp.
    trọng đại
    to lớn
    to lớn
    Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng
    nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong
    hai từ đồng nghĩa đó?
    A.
    B
    Luyện tập
    Bài 8
    Nội dung: Đặt câu với các từ: kết quả, hậu quả,
    trỡnh by, trung by
    2. Hình thức: Thi theo nhóm , ghi vào bảng phụ, lên
    dán kết quả ( nhóm nào nhanh nhất, đúng -> thắng )
    3. Phân nhóm: Hai bàn = một nhóm.
    ( Ch?n 2 nhúm nhanh nh?t)

    Bài 9:?Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
    -Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.
    => Hưởng thụ
    -Trong xã hội ta không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.
    => che chở(bao bọc)
    -Câu tục ngữ ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.
    => dạy (nhắc nhở)
    -Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của nhiều họa sĩ nổi tiếng.
    => trưng bày
    Luyện tập
    25
    TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA
    *Tổng kết(Củng cố, rút gọn kiến thức)
    Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa
    Cách sử dụng từ đồng nghĩa? VD
    Hướng dẫn học tập
    -Về nhà học bài , học ghi nhớ
    -Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa
    - Soạn bài : “cách lập ý của bài văn biểu cảm”
    + Soạn như câu hỏi SGK
    Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại
    Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm
    chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến