Thời gian

Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Cổng hỏi đáp trực tuyến Sở GD-ĐT

Kết quả hình ảnh cho cong hoi dap truc tuyen

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7342656849168_e5df3b34533f8ac739d1f4f227a934d0.jpg Z7342656841441_c21da06cb88779f4358bf158f2ae2e7e.jpg Untitled.jpg Z7342602188357_009dd03f8960e8d4e91fd26a4af5cdbe.jpg HIINH_DANG__1.jpg Z7342656799875_f4154e601f14509f07b42257e1dd06b8.jpg HINH_DANG_6.jpg HINH_DANG_5.jpg HINH_DANG_4.jpg HINH_DANG_3.jpg HINH_DANG_2.jpg Cach_lam_hoa_cuc_hoa_mi_bang_giay_nhun__How_to_make_daisy_paper_hoagiayshopcom.flv HINH_TAP_HUAN_SETM.JPG Dan_cong_mo_duong.gif BAI_TD_NAM_9.jpg DSC01370.JPG BAI_TD_NU_9.jpg BAI_TD_7.jpg Ban_do_Ha_Noi.png IMG20171224172712.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Họp không giấy

    Hộp thư điện tử TN

    Thi giải Toán qua mạng

    Thi Tiếng anh qua mạng

    Phổ cập xoá mù

    Kiểm định chất lượng Giáo dục

    Trường học kết nối

    Thi thử miễn phí

    Giáo án tham khảo

    F-22 Raptor

    Tài nguyên giáo dục

    Báo mới

    Công ty BiText

    Bitex

    Sinh viên IT

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Hùng Vân - ĐT 0985879768 Email: hungvank15@gmail.com)

    THÔNG TIN

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    trao doi chat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Cẩm Tú
    Ngày gửi: 19h:34' 26-09-2012
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 84
    Số lượt thích: 0 người
    Sinh học 8
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    Kiểm tra bài cũ:
    Ruột non có cấu tao như thế nào để phù hợp với chức năng hấp thụ chất
    dinh dưỡng?
    - §o¹n ®Çu Ruét non cã t¸ trµng cong h×nh ch÷ U cã lç nhËn dÞch mËt, dÞch tuþ
    - Ruét non dµi: 3m gåm 4 líp nh­ d¹ dµy nh­ng líp c¬ máng h¬n vµ chØ cã c¬ däc , c¬ vßng.
    - Líp niªm m¹c trong cïng cã nhiÒu nÕp nh¨n tiÕt dÞch nhµy vµ dÞch ruét.
    Trả lời
    Em hiểu thế nào là trao đổi chất ? Vật vô cơ có trao đổi chất không? Vậy sự trao đổi chất của cơ thể con người có gì khác với sự trao đổi chất ở vật vô cơ. Để hiểu rõ trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra như thế nào ? chúng ta cùng nghiên cứu trong bài hôm nay.
    Chương VI
    Trao đổi chất và năng lượng
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
    Đọc thông tin mục I, quan sát tranh thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau:
    1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài thể hiện như thế nào? Kể tên các chất cơ thể lấy vào từ môi trường?
    1. Lấy chất cần thiết vào cơ thể ( O2, thức ăn, nước và muối khoáng). Thải CO2 và chất cặn bã ra ngoài môi trường.
    ?2. - Môi trường ngoài cung cấp thức ăn , nước, muối khoáng và ôxy cho cơ thể qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, đồng thời tiếp nhận chất bã, sản phẩm phân huỷ và CO2 từ cơ thể thải ra đó là sự TĐC ở cấp độ cơ thể
    - Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài giúp cơ thể tồn tại và phát triển.
    Trả lời
    2. Trao đổi chất là gì? ý nghĩa của quá trình trao đổi chất?
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
    Tiếp tục nghiên cứu thông tin sgk hoàn thành nội dung bảng dưới đây vào vở bài tập:
    Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể và thải các chất cặn bã ra ngoài.
    Lấy ôxi từ môi trường cung cấp cho cơ thể và thải CO2 từ cơ thể ra ngoài môi trường.
    Lọc máu, thu gom chất thải để bài tiết ra ngoài dưới dạng nước tiểu và mồ hôi.
    Vận chuyển ôxi, chất dinh dưỡng tới tế bào và CO2, các chất thải từ tế bào tới cơ quan bài tiết.
    Bảng chuẩn kến thức
    Cơ thể lấy các chất cần thiết (thức ăn, nước, muối khoáng và ôxy) từ môi trường qua hệ tiêu hóa và hệ hô hấp đồng thời cơ thể thải ra môi trường khí CO2 và các chất cặn bã.
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
    Qua phần vừa tìm hiểu em có nhân xét chung gì về sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường?

    Kết luận
    Thảo luận mở rộng
    Theo suy nghĩ của các em vật vô sinh có trao
    đổi chất không?
    Trả lời: Có...
    - Ví dụ : CaO + H2O --> Ca(OH)2.
    Tuy nhiên sự TĐC ở chất vô cơ --> biến tính + huỷ hoại
    - Còn TĐC ở cơ thể sống ( người, ĐV, TV...) giúp cơ thể tồn tại và phát triển.
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
    II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong
    Các em hãy quan sát hình 31-2 trả lời các câu hỏi sau:
    1. Máu và nước mô cung cấp những gì cho tế bào?
    2. Hoạt động sống của tế bào tạo ra những sản phẩm gì? Những sản phẩm đó được đưa tới đâu?
    3. Sự trao đổi giữa tế bào với môi trường trong biểu hiện như thế nào?
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    Nhắc lại môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào?
    - Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô và bạch huyết.
    - Như chúng ta đã biết, cơ thể được cấu tạo từ các tế bào, mà TB của cơ thể ngập trong nước mô là thành phần của môi trường trong cơ thể.
    Hình 31-2. Sơ đồ mối quan hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào
    II. Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    Trả lời
    1. Máu mang O2 và chất dinh dưỡng qua nước mô --> tế bào.
    2. => Năng lượng, CO2 , chất thải. Đưa tới nước mô --> máu --> hệ hô hấp --> bài tiết --> ra ngoài.
    3. Dinh dưỡng và Oxy được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống, sản phẩm phân huỷ đưa đến các cơ quan thải ra ngoài. TĐC ở TB thông qua môi trường trong
    Hình 31-2. Sơ đồ mối quan hệ giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào
    Qua phần vừa tìm hiểu em có nhận xét gì về sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào?
    Kết kuận
    ? Trao đổi chất ở cấp độ tế bào: Các chất dinh dưỡng và O2 tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống.
    + Các sản phẩm phân huỷ --> thải ra môi trường trong --> cơ quan bài tiết --> ra ngoài
    + Khí CO2 --> phổi --> ra ngoài
    III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào
    1.Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể dược thực hiện như thế nào ?
    2.Trao đổi chất ở cấp độ tế bào được thể hiện như thế nào?
    3. Nếu trao đổi chất ở một cấp độ ngừng lại thì sẽ dẫn đến hậu quả gì ?
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    Quan sát hình 31.2 trả lời câu hỏi:
    Trả lời
    1. Sự TĐC giữa các hệ cơ quan với môi trường ngoài để lấy chất dinh dưỡng và ôxy cho cơ thể
    2. Là sự trao đổi giữa TB và MT bên trong cơ thể
    3. Cơ thể sẽ chết
    => Nêu mối quan hệ giữa TĐC ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào?
    Kết luận
    ? TĐC ở cấp độ tế bào và ở cấp độ cơ thể có liên quan mật thiết với nhau -> đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
    Kết kuận chung
    Tiết 32 - Bài 31. Trao đổi chất
    Sự trao đổi chất diễn ra ở 2 cấp độ:
    ở cấp độ cơ thể, môi trường ngoài cung cấp thức ăn, nước, muối khoáng và oxy qua hệ tiêu hoá,hệ hô hấp, đồng thời tiếp nhận chất bã, sản phẩm phân huỷ và khí CO2 từ cơ thể thải ra.
    ở cấp độ tế bào, các chất dinh dưỡng và oxy tiếp nhận từ máu và nước mô được tế bào sử dụng cho các hoạt động sống; đồng thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết, còn khí CO2 được đưa tới phổi để thải ra ngoài.
    Bài tập 1: Khoanh tròn câu đúng nhất trong các câu sau:
    Máu và nước mô vận chuyển đến tế bào những chất gì?
    a. Prôtêin.
    b. Khí CO2 và muối khoáng.
    c. Các chất dinh dưỡng và O2.
    d. Cả a và b.
    * Kiểm tra đánh giá
    Bài tập 2: Dựa vào hình vẽ hãy ghi tên các chất mà cơ thể lấy vào và thải ra môi trường, thay cho các số 1, 2, 3.?
    Oxy (02)
    - Thức ăn.
    - Nước.
    - Muối khoáng
    Cacbonic(C02)
    * Hướng dẫn về nhà
    1- Học bài và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
    2- Đọc trước bài 32 - chuyển hoá.
     
    Gửi ý kiến