Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuan 32-

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 20-06-2014
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:21' 20-06-2014
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Chương X: VI KHUẨN – NẤM – ĐỊA Y
* Mục tiêu chương :
1. Kiến thức :
- Mô tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. Sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi.
- Nêu được vi khuẩn có lợi cho sự phân hủy chất hữu cơ, góp phần hình thành mùn, dầu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất kháng sinh.
- Nêu được nấm và vi khuẩn có hại, gây nên một số bệnh cho cây, động vật và người.
- Nêu được cấu tạo, hình thức sinh sản, tác hại, công dụng của nấm.
- Nêu được cấu tạo và vai trò của địa y.
2. Kỹ năng:
- HS rèn kỹ năng quan sát, mô tả, nhận biết các loại nấm với địa y
- HS rèn kỹ năng phân tích các đặc điểm của vi , nấm và địa y
- HS rèn Kỹ năng vận dụng kiến thức về lợi ích của nấm để sử dụng chế biến thức ăn, phòng các bệnh ngoài da.
3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ thực vật, ngăn chặn sự phát triển cùa Nấm có hại, phòng ngừa một số bệnh ngoài da do Nấm
Bài 50 Tiết 61 .
: 32
Bài 50: VI KHUẨN
I. Mục tiêu:
1. / Kiến thức:
- Mô tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. Sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi.
- Nêu được vi khuẩn có lợi cho sự phân hủy chất hữu cơ, góp phần hình thành mùn, dầu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất kháng sinh.
- Nêu được nấm và vi khuẩn có hại, gây nên một số bệnh cho cây, động vật và người.
2 / Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích để đánh giá mặt lợi và hại của vi khuẩn trong đời sống.
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, phân bố và số lượng và vai trò của vi khuẩn trong thiên nhiên, trong nông, công nghiệp và đời sống.
3 / Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thích môn học, có ý giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường.
II/ NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Vai trò của vi khuẩn đối với thực vật và con người
III / Chuẩn bị:
1* Giáo viên:
Tranh vẽ Vai trò của vi khuẩn trong đất.
2* Học sinh:
Nghiên cứu bài 50, trả lời các câu hỏi sau:
+ Vi khuẩn có kích thước, hình dạng và cấu tạo như thế nào?
+ Thế nào là vi khuẩn kí sinh, vi khuẩn hoại sinh?
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Ổn định tổ chức và diện:
- Kiểm tra sỉ số HS:
2/ Kiểm tra :
- GV: Nguyên nhân nào khiến ho đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút? mua về không ướp ngày sau kho ăn được không? (10đ)
- HS: Bị khai thác bừa bãi cùng với sự khai pha tràn lan. (5đ)
- HS: không ăn được vì có mùi hôi (5đ)
3/ Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: 1’ Mở bài : Có những sinh vật trong tự nhiên hết sức nhỏ bé mắt thường không thể nhìn thấy, nhưng chúng có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sức khoẻ con người. Chúng có mặt ở khắp nơi, chúng gồm: vi sinh vật, trong đó có vi khuẩn và virus.
Hoạt động 2: 12’ Mô tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. Sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi.
- GV: treo tranh vẽ các dạng vi khuẩn, yêu cầu HS quan sát và hỏi: vi khuẩn có những hình dạng nào? vi khuẩn không có diệp lục, vậy nó sống bằng cách nào?
- HS quan sát hình, trả lời: hình hạt, hình que, dấu phẩy…
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK, và hỏi: vi khuẩn có kích thước và cấu tạo như thế nào? hãy nhận xét sự phân bố của vi khuẩn trong tự nhiên?
- HS đọc thông tin, trả lời rồi rút ra kết luận.
Hoạt động 3: 13’ Nêu được vi khuẩn có lợi cho sự phân hủy chất hữu cơ, góp phần hình thành mùn, dầu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất kháng sinh.
- Nêu được nấm và vi khuẩn có hại,
* Mục tiêu chương :
1. Kiến thức :
- Mô tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. Sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi.
- Nêu được vi khuẩn có lợi cho sự phân hủy chất hữu cơ, góp phần hình thành mùn, dầu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất kháng sinh.
- Nêu được nấm và vi khuẩn có hại, gây nên một số bệnh cho cây, động vật và người.
- Nêu được cấu tạo, hình thức sinh sản, tác hại, công dụng của nấm.
- Nêu được cấu tạo và vai trò của địa y.
2. Kỹ năng:
- HS rèn kỹ năng quan sát, mô tả, nhận biết các loại nấm với địa y
- HS rèn kỹ năng phân tích các đặc điểm của vi , nấm và địa y
- HS rèn Kỹ năng vận dụng kiến thức về lợi ích của nấm để sử dụng chế biến thức ăn, phòng các bệnh ngoài da.
3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ thực vật, ngăn chặn sự phát triển cùa Nấm có hại, phòng ngừa một số bệnh ngoài da do Nấm
Bài 50 Tiết 61 .
: 32
Bài 50: VI KHUẨN
I. Mục tiêu:
1. / Kiến thức:
- Mô tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. Sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi.
- Nêu được vi khuẩn có lợi cho sự phân hủy chất hữu cơ, góp phần hình thành mùn, dầu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất kháng sinh.
- Nêu được nấm và vi khuẩn có hại, gây nên một số bệnh cho cây, động vật và người.
2 / Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích để đánh giá mặt lợi và hại của vi khuẩn trong đời sống.
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, phân bố và số lượng và vai trò của vi khuẩn trong thiên nhiên, trong nông, công nghiệp và đời sống.
3 / Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thích môn học, có ý giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường.
II/ NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Vai trò của vi khuẩn đối với thực vật và con người
III / Chuẩn bị:
1* Giáo viên:
Tranh vẽ Vai trò của vi khuẩn trong đất.
2* Học sinh:
Nghiên cứu bài 50, trả lời các câu hỏi sau:
+ Vi khuẩn có kích thước, hình dạng và cấu tạo như thế nào?
+ Thế nào là vi khuẩn kí sinh, vi khuẩn hoại sinh?
IV/ TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1/ Ổn định tổ chức và diện:
- Kiểm tra sỉ số HS:
2/ Kiểm tra :
- GV: Nguyên nhân nào khiến ho đa dạng thực vật ở Việt Nam bị giảm sút? mua về không ướp ngày sau kho ăn được không? (10đ)
- HS: Bị khai thác bừa bãi cùng với sự khai pha tràn lan. (5đ)
- HS: không ăn được vì có mùi hôi (5đ)
3/ Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: 1’ Mở bài : Có những sinh vật trong tự nhiên hết sức nhỏ bé mắt thường không thể nhìn thấy, nhưng chúng có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và sức khoẻ con người. Chúng có mặt ở khắp nơi, chúng gồm: vi sinh vật, trong đó có vi khuẩn và virus.
Hoạt động 2: 12’ Mô tả được vi khuẩn là sinh vật nhỏ bé, tế bào chưa có nhân, phân bố rộng rãi. Sinh sản chủ yếu bằng cách phân đôi.
- GV: treo tranh vẽ các dạng vi khuẩn, yêu cầu HS quan sát và hỏi: vi khuẩn có những hình dạng nào? vi khuẩn không có diệp lục, vậy nó sống bằng cách nào?
- HS quan sát hình, trả lời: hình hạt, hình que, dấu phẩy…
- GV: yêu cầu HS đọc thông tin SGK, và hỏi: vi khuẩn có kích thước và cấu tạo như thế nào? hãy nhận xét sự phân bố của vi khuẩn trong tự nhiên?
- HS đọc thông tin, trả lời rồi rút ra kết luận.
Hoạt động 3: 13’ Nêu được vi khuẩn có lợi cho sự phân hủy chất hữu cơ, góp phần hình thành mùn, dầu hỏa, than đá, góp phần lên men, tổng hợp vitamin, chất kháng sinh.
- Nêu được nấm và vi khuẩn có hại,
 














Các ý kiến mới nhất