Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuan 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 11-04-2013
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 11-04-2013
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Tuần 33:
Ngày dạy: 19 / 4 / 2010
Tiết 65 .
VI KHUẨN (TT)
I. Mục tiêu:
1 / Kiến thức:
HS kể được các mặt có ích và có hại của vi khuẩn đối với thiên nhiên và đời sống con người.
Hiểu được những ứng dụng thực tế của vi khuẩn trong đời sống và sản xuất.
2 / Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát.
Kĩ năng phân tích, tổng hợp.
3 / Thái độ:
Có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường để tránh tác hại của vi khuẩn gây ra.
II / Chuẩn bị:
* Giáo viên:
Giáo án, SGK, SGV.
Tranh vẽ: vai trò của vi khuẩn trong đất.
* Học sinh:
Tập, viết, SGK.
Nghiên cứu bài vi khuẩn (tt), trả lời các câu hỏi sau:
+ Vi khuẩn có vai trò gì trong tự nhiên?
+ Tại sao thức ăn bị ôi thiu? Muốn giữ cho thức ăn khỏi bị tiu thì phải làm thế nào?
III / Phương pháp dạy học:
Trực quan.
Vấn đáp.
IV / Tiến trình:
1/ Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sỉ số HS:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV: vi khuẩn phân bố ở đâu? vi khuẩn dinh dưỡng bằng cách: (10đ)
a/ dị dưỡng
b/ tự dưỡng
c/ kí sinh và hoại sinh
d/ a và b đúng.
- HS: d (5đ)
- HS: Trong tự nhiên nơi nào cũng có vi khuẩn: trong đất, trong nước, trong không khí và cơ thể sinh vật… (5đ)
3/ Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Mở bài :
Hoạt động 1: Vai trò của vi khuẩn.
- GV treo tranh: vai trò của vi khuẩn trong đất, yêu cầu HS quan sát, hoàn thành bài tập điền từ SGK.
- HS quan sát tranh, hoàn thành bài tập: vi khuẩn, muối khoáng, chất hữu cơ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi: vi khuẩn có lợi ích gì?
- HS đọc thông tin, trả lời, rút ra kết luận.
- GV: có những vi khuẩn kí sinh trong cơ thể người và gây bệnh. Hãy kể tên một vài bệnh do vi khuẩn gây ra.
- HS kể tên: bệnh lao, dịch tả…
- GV: các thức ănh như rau, quả, thịt cá… để lâu thì sẽ như thế nào?
- HS trả lời.
- GV: vậy, vi khuẩn có những tác hại gì?
- HS trả lời, rút ra kết luận.
Hoạt động 2: Sơ lược về vi rus.
- GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGK và hỏi: hãy kể tên một vài bệnh do vi rút gây ra?
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời.
- GV: vi rus có cấu tạo và kích thước như thế nào?
- HS trả lời, rút ra kết luận
4/ Vai trò của vi khuẩn.
a/ Vi khuẩn có lợi.
- Phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ, góp phần hình thành than đá, dầu lửa.
- Nhiều vi khuẩn ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm.
b/ Vi khuẩn có hại.
- Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thực phẩm gây ô nhiễm môi trường.
5/ Sơ lược về vi rus
- Vi rút rất nhỏ, chưa có cấu tạo tế bào, kí sinh bắt buộc và thường gây bệnh cho vật chủ.
4. Củng cố và luyện tập:
- GV: vi khuẩn có lợi ích và tác hại như thế nào?
- HS: a/ Vi khuẩn có lợi.
- Phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ, góp phần hình thành than đá, dầu lửa.
- Nhiều vi khuẩn ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm.
b/ Vi khuẩn có hại.
- Các vi khuẩn kí sinh gây bệnh cho người, nhiều vi khuẩn hoại sinh làm hỏng thực phẩm gây ô nhiễm môi trường.
- Đọc phần “Em có biết”
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc bài và trả lời câu hỏi sgk
- Xem bài 51, trả lời các câu hỏi sau:
+ Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào? Chúng sinh sản bằng gì?
+ Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn?
V. Rút kinh nghiệm:
- Chuẩn bị:
- Phương pháp
 














Các ý kiến mới nhất