Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuan 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 11-04-2013
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:19' 11-04-2013
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Bài 51 Tiết 63 .
Tuần 33 Bài 51: NẤM(tt)
1. Mục tiêu:
1.1 / Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo, hình thức sinh sản, tác hại và cộng dụng của nấm.
Biết được một vài điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm, từ đó liên hệ áp dụng (khi cần thiết).
Nêu được một số ví dụ về nấm có ích và nấm có hại đối với nhiên, con người, vật.
1.2 / Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích để đánh giá mặt lợi và hại của nấm trong đời sống
Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận
Rèn kĩ năng quan sát.
Kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế.
1.3 / Thái độ:
Biết cách ngăn chặn sự phát triển của nấm có hại, phòng ngừa một số bệnh ngoài da do nấm.
2. tâm:
- Tầm quan trọng của nấm.
3 / Chuẩn bị:
3.1* Giáo viên:
Tìm mẫu một số nấm lạ có hại cho người.
3.2* Học sinh:
Nghiên cứu bài 57, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao quần áo hay đồ đạc lâu ngày không phơi nắng hoặc để nơi ẩm thường bị nấm mốc?
+ Nấm có tầm quan trọng như thế nào?
4 / Tiến trình:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Kiểm tra sỉ số HS:
4.2/ Kiểm tra miệng:
- GV: Nấm rơm có đặc điểm gì? Ngoài màu của nấm rơm, ở nấm còn có màu nào khác không10đ)
- HS: gồm 2 phần là sợi nấm và mũ nấm. Sợi nấm gồm nhiều tế bào phân biệt nhau bởi vách ngăn, mỗi tế bào có 2 nhân và không có diệp lục. (5đ)
- HS: Màu đỏ, trắng, xen kẽ các màu với nhau… . (5đ)
4.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Mở bài : Màu đỏ, trắng, xen kẽ các màu với nhau thể hiện một số loại nấm có thể có lợi hoặc có hại cho bản thân con người, thực vật, động vật…Vậy chúng có đặc điểm sinh học như thế nào?
Hoạt động 2: Đặc điểm sinh học.
- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Tại sao khi muốn gây mốc trắng người ta chỉ cần để cơm hoặc bánh mì ở nhiệt độ trong phòng và có thể vẩy thêm ít nước?
+ Tại sao quần áo hay đồ đạc để lâu ngày không phơi nắng hoặc để nơi ẩm thường bị nấm mốc?
- Tại sao ở chỗ tối nấm vẫn phát triển được?
- HS: thảo luận nhóm trả lời.
- GV: mời đại diện nhóm trình bày, mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi: điều kiện phát triển của nấm là gì?
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời.
- GV mời 1 HS trình bày, mời HS khác nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và hỏi: nấm dinh dưỡng bằng cách nào?
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời.
- GV: so sánh cách dinh dưỡng của nấm và vi khuẩn?
- HS: so sánh…
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của nấm.
* Mục tiêu: HS nêu được tầm quan trọng của nấm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, nấm có công dụng gì? Cho ví dụ?
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, hoặc mẫu 1 số nấm có ích trả lời: phân giải chất hữu cơ, sản xuất rượu, bia…
- GV giới thiệu 1 số nấm có ích và công dụng của chúng . . .
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi: nấm gây những tác hại gì cho thực vật?
- HS đọc thông tin SGK, trả lời: nấm than ngô kí sinh làm hỏng bắp, . . .
- GV: giới thiệu 1 số nấm có hại gây bệnh cho thực vật.
- GV: kể 1 số nấm có hại cho người?
- HS kể 1 số nấm có hại cho người…
- GV: muốn phòng trừ một số bệnh do nấm gây ra phải làm thế nào?
- HS trả lời.
- GV: muốn đồ đạc, quần áo không bị nấm mốc phải làm gì?
- HS trả lời.
- GV: tầm quan trọng của nấm: Đối với thiên nhiên, con người, thực vật, động vật…
B/ Đặc
Tuần 33 Bài 51: NẤM(tt)
1. Mục tiêu:
1.1 / Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo, hình thức sinh sản, tác hại và cộng dụng của nấm.
Biết được một vài điều kiện thích hợp cho sự phát triển của nấm, từ đó liên hệ áp dụng (khi cần thiết).
Nêu được một số ví dụ về nấm có ích và nấm có hại đối với nhiên, con người, vật.
1.2 / Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích để đánh giá mặt lợi và hại của nấm trong đời sống
Kĩ năng hợp tác, ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận
Rèn kĩ năng quan sát.
Kĩ năng vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế.
1.3 / Thái độ:
Biết cách ngăn chặn sự phát triển của nấm có hại, phòng ngừa một số bệnh ngoài da do nấm.
2. tâm:
- Tầm quan trọng của nấm.
3 / Chuẩn bị:
3.1* Giáo viên:
Tìm mẫu một số nấm lạ có hại cho người.
3.2* Học sinh:
Nghiên cứu bài 57, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao quần áo hay đồ đạc lâu ngày không phơi nắng hoặc để nơi ẩm thường bị nấm mốc?
+ Nấm có tầm quan trọng như thế nào?
4 / Tiến trình:
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Kiểm tra sỉ số HS:
4.2/ Kiểm tra miệng:
- GV: Nấm rơm có đặc điểm gì? Ngoài màu của nấm rơm, ở nấm còn có màu nào khác không10đ)
- HS: gồm 2 phần là sợi nấm và mũ nấm. Sợi nấm gồm nhiều tế bào phân biệt nhau bởi vách ngăn, mỗi tế bào có 2 nhân và không có diệp lục. (5đ)
- HS: Màu đỏ, trắng, xen kẽ các màu với nhau… . (5đ)
4.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Mở bài : Màu đỏ, trắng, xen kẽ các màu với nhau thể hiện một số loại nấm có thể có lợi hoặc có hại cho bản thân con người, thực vật, động vật…Vậy chúng có đặc điểm sinh học như thế nào?
Hoạt động 2: Đặc điểm sinh học.
- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Tại sao khi muốn gây mốc trắng người ta chỉ cần để cơm hoặc bánh mì ở nhiệt độ trong phòng và có thể vẩy thêm ít nước?
+ Tại sao quần áo hay đồ đạc để lâu ngày không phơi nắng hoặc để nơi ẩm thường bị nấm mốc?
- Tại sao ở chỗ tối nấm vẫn phát triển được?
- HS: thảo luận nhóm trả lời.
- GV: mời đại diện nhóm trình bày, mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi: điều kiện phát triển của nấm là gì?
- HS nghiên cứu thông tin SGK, trả lời.
- GV mời 1 HS trình bày, mời HS khác nhận xét, bổ sung rồi rút ra kết luận.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và hỏi: nấm dinh dưỡng bằng cách nào?
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời.
- GV: so sánh cách dinh dưỡng của nấm và vi khuẩn?
- HS: so sánh…
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của nấm.
* Mục tiêu: HS nêu được tầm quan trọng của nấm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, nấm có công dụng gì? Cho ví dụ?
- HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình, hoặc mẫu 1 số nấm có ích trả lời: phân giải chất hữu cơ, sản xuất rượu, bia…
- GV giới thiệu 1 số nấm có ích và công dụng của chúng . . .
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hỏi: nấm gây những tác hại gì cho thực vật?
- HS đọc thông tin SGK, trả lời: nấm than ngô kí sinh làm hỏng bắp, . . .
- GV: giới thiệu 1 số nấm có hại gây bệnh cho thực vật.
- GV: kể 1 số nấm có hại cho người?
- HS kể 1 số nấm có hại cho người…
- GV: muốn phòng trừ một số bệnh do nấm gây ra phải làm thế nào?
- HS trả lời.
- GV: muốn đồ đạc, quần áo không bị nấm mốc phải làm gì?
- HS trả lời.
- GV: tầm quan trọng của nấm: Đối với thiên nhiên, con người, thực vật, động vật…
B/ Đặc
 














Các ý kiến mới nhất