Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
tuan 35

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:20' 11-04-2013
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lài (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:20' 11-04-2013
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
Tuần 35
Ngày dạy 05/05/2010
Tiết 69
BÀI TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- HS củng cố hệ thống kiến thức đã học trong học kỳ II, tự khắc sâu kiến thức ở các nội dung trọng tâm: các nhóm thực vật, vai trò cûua thực vật, Vi khuẩn
2. Kỹ năng:
- HS rèn kỹ năng tư duy độc lập, tổng hợp, phân tích
- HS rèn kỹ năng vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế
3. Thái độ: HS có ý thức quan tâm đến vấn đề học tập, tích cực tư duy, phân tích, tổng hợp
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh có liên quan đến bài ôn
- Học sinh: Hệ thống câu hỏi phát vấn
III. Phương pháp:
- Hợp tác nhóm nhỏ.
- Hỏi đáp tìm tòi.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định:
Kiểm diện học sinh:
2. Kiểm tra bài cũ : thực hiện lồng trong khi ôn tập
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Mở bài :
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức
* Mục tiêu : HS nêu được các kiến thức về các nhóm thực vật, vai trò của thực vật, Vi khuẩn
Hoạt động 2: tiến hành làmbài tập
GV: Treo bảng phụ nội dung các bài tập HS thảo luận trả lời
HS: Hoàn thành các bài tập:
*/ Khoanh tròn vào ý trả lời đúng trong các câu sau:
1/Câu 1: Vì sao hầu hết vi khuẩn là những sinh vật dị dưỡng
Hầu hết trong tế bào vi khuẩn không có diệp lục nên không tự
tổng hợp được chất hữu cơ.
b. Vi khuẩn sống hoại sinh hoặc kí sinh
c/Cả a, b đều đúng.
Thức ăn của môi trường luôn có sẵn nên vi khuẩn không phải
tự tổng hợp.
Câu 2: Vi khuẩn có vai trò gì trong đời sống con người?
Phân hủy các hợp chất hữu cơ thành chất vô cơ để cây sử dụng
b. Góp phần hình thành than đá, dầu lửa; Ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp.
c. Gây bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng, làm hỏng thức ăn, gây ô nhiễm môi trường.
Cả a, b, c đúng.
Câu 3: Địa y là dạng sinh vật đặc biệt vì:
Chúng là thức ăn chủ yếu của loài hươu Bắc cực.
b.Chúng được hình thành do sự chung sống giữa một số loài tảo và nấm.
c.Chúng thường sống bám trên các cây gỗ to hoặc trên đá.
Chúng có vai trò trong việc tạo thành đất.
Câu 4: Nguyên nhân làm suy giảm tính đa dạng của thực vật ở Việt nam là:
Nhiều loài cây có giá trị kinh tế đã bị khai thác bừa bãi.
b. Sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ nhu cầu đời sống.
c. Khí hậu ngày một nóng lên làm thực vật bị chết.
d. Câu a , b đúng.
Câu 5: Nấm cần những điều kiện gì để phát triển?
a. Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao.
b. Độ ẩm, ánh sáng, độ pH
c.Các chất hữu cơ có sẵn để làm thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp: 25 - > 30oC
c. Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao.
Các chất hữu cơ, ánh sáng, độ pH
Câu 6: Thực vật có giá trị gì đối với con người? Nicotin có trong :
a/ Cây thuốc phiện
b/ Cây thuốc lá
c/ Cây cần sa.
........
HS: Đại diện báo cáo ( nhận xét bổ sung
GV: nhận xét (bổ sung)
*. Hệ thống hoá kiến thức :
1/ a
2/ d
3/ b
4/ d
5/ c
6/ b
4. Củng cố và luyện tập:
- HS nhắc lại vai trò của thực vật
- Chúng ta cần làm già để bảo vệ sự đa dạng của thưcï vật
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Ôn kiến thức đã học từ đầu HKII
- Chuẩn bị tiết sau "ôn tập"
V. Rút kinh nghiệm:
- Chuẩn bị:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng dạy học:
- Nội dung:
- Tổ chức:
Ngày dạy 05/05/2010
Tiết 69
BÀI TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- HS củng cố hệ thống kiến thức đã học trong học kỳ II, tự khắc sâu kiến thức ở các nội dung trọng tâm: các nhóm thực vật, vai trò cûua thực vật, Vi khuẩn
2. Kỹ năng:
- HS rèn kỹ năng tư duy độc lập, tổng hợp, phân tích
- HS rèn kỹ năng vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế
3. Thái độ: HS có ý thức quan tâm đến vấn đề học tập, tích cực tư duy, phân tích, tổng hợp
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Tranh có liên quan đến bài ôn
- Học sinh: Hệ thống câu hỏi phát vấn
III. Phương pháp:
- Hợp tác nhóm nhỏ.
- Hỏi đáp tìm tòi.
IV. Tiến trình:
1. Ổn định:
Kiểm diện học sinh:
2. Kiểm tra bài cũ : thực hiện lồng trong khi ôn tập
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
Mở bài :
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức
* Mục tiêu : HS nêu được các kiến thức về các nhóm thực vật, vai trò của thực vật, Vi khuẩn
Hoạt động 2: tiến hành làmbài tập
GV: Treo bảng phụ nội dung các bài tập HS thảo luận trả lời
HS: Hoàn thành các bài tập:
*/ Khoanh tròn vào ý trả lời đúng trong các câu sau:
1/Câu 1: Vì sao hầu hết vi khuẩn là những sinh vật dị dưỡng
Hầu hết trong tế bào vi khuẩn không có diệp lục nên không tự
tổng hợp được chất hữu cơ.
b. Vi khuẩn sống hoại sinh hoặc kí sinh
c/Cả a, b đều đúng.
Thức ăn của môi trường luôn có sẵn nên vi khuẩn không phải
tự tổng hợp.
Câu 2: Vi khuẩn có vai trò gì trong đời sống con người?
Phân hủy các hợp chất hữu cơ thành chất vô cơ để cây sử dụng
b. Góp phần hình thành than đá, dầu lửa; Ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp.
c. Gây bệnh cho người, vật nuôi, cây trồng, làm hỏng thức ăn, gây ô nhiễm môi trường.
Cả a, b, c đúng.
Câu 3: Địa y là dạng sinh vật đặc biệt vì:
Chúng là thức ăn chủ yếu của loài hươu Bắc cực.
b.Chúng được hình thành do sự chung sống giữa một số loài tảo và nấm.
c.Chúng thường sống bám trên các cây gỗ to hoặc trên đá.
Chúng có vai trò trong việc tạo thành đất.
Câu 4: Nguyên nhân làm suy giảm tính đa dạng của thực vật ở Việt nam là:
Nhiều loài cây có giá trị kinh tế đã bị khai thác bừa bãi.
b. Sự tàn phá tràn lan các khu rừng để phục vụ nhu cầu đời sống.
c. Khí hậu ngày một nóng lên làm thực vật bị chết.
d. Câu a , b đúng.
Câu 5: Nấm cần những điều kiện gì để phát triển?
a. Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao.
b. Độ ẩm, ánh sáng, độ pH
c.Các chất hữu cơ có sẵn để làm thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp: 25 - > 30oC
c. Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao.
Các chất hữu cơ, ánh sáng, độ pH
Câu 6: Thực vật có giá trị gì đối với con người? Nicotin có trong :
a/ Cây thuốc phiện
b/ Cây thuốc lá
c/ Cây cần sa.
........
HS: Đại diện báo cáo ( nhận xét bổ sung
GV: nhận xét (bổ sung)
*. Hệ thống hoá kiến thức :
1/ a
2/ d
3/ b
4/ d
5/ c
6/ b
4. Củng cố và luyện tập:
- HS nhắc lại vai trò của thực vật
- Chúng ta cần làm già để bảo vệ sự đa dạng của thưcï vật
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Ôn kiến thức đã học từ đầu HKII
- Chuẩn bị tiết sau "ôn tập"
V. Rút kinh nghiệm:
- Chuẩn bị:
- Phương pháp:
- Sử dụng đồ dùng dạy học:
- Nội dung:
- Tổ chức:
 














Các ý kiến mới nhất