Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Anh Danh
Ngày gửi: 22h:52' 09-12-2012
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Anh Danh
Ngày gửi: 22h:52' 09-12-2012
Dung lượng: 168.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Bài3-Tiết PPCT:3 Ngày soạn: 27/ 8 /2012
Tuần CM: 3
1. MỤC TIÊU:
1.1–Kiến thức : Giúp HS
- Nhận biết được bóng tối, bóng nữa tối.
- Hiểu được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
1.2–Kĩ năng:
- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế.
1.3 –Thái độ: Giáo dục học sinh vận dụng kiến thức vào cuộc sống.GDMT, GDHN
2. TRỌNG TÂM:
- Hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
3. CHUẨN BỊ:
3.1- Giáo viên: Cả lớp: -Hình vẽ 3.3, 3.4 sgk.
3.2- Học sinh: Hoàn thành phần tự học.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện.
- Ổn định lớp.
- Kiểm diện học sinh : 7A1: 7A2 :
4.2 .Kiểm tra miệng: Gọi 2 HS
* GV: 1/ Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? (4 đ)
2/ Bài tập 2.4, 2.6 Trang 3 sbt. (6đ)
* HS1:
1/ Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đườngthẳng.(4 đ)
2/- BT2.4 –Dùng hai miến bìa có đục lỗ nhỏ, đặt ở các vị trí sao cho các lỗ nhỏ trên
bìa trùng với các vị trí B và C. Kiểm tra Đặt mắt ở M và nhìn qua lỗ C ta không
thấy đèn D.Như vậy hải nói đúng còn bình nói sai. .(4 đ)
- Bt 2.6- Chọn D .(2 đ)
* GV: 3/ Thế nào là tia sáng? chùm sáng song,chùm sáng hội tụ,chùm sáng phân
kì? (8đ)
4/ Quan sát bóng đen trên tường vào buổi tối ở nhà mình và giải thích vì
sao có bóng đen đó. (2đ)
* HS2: (mỗi ý đúng 2 điểm)
3/ Tia sáng là đường thẳng biểu diễn đường truyền của ánh sáng có mũi tên chỉ
hướng. (2đ)
. Chùm sáng song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền
của chúng. (2đ)
. Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. (2đ)
.Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng. (2đ)
4/ Tùy HS trả lời. (2đ)
4.3 Bài mới:
Hoạt động của Gv và HS
Nội dung bài học
Hoạt động1:Vào bài.
GV: Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị
trí bóng nắng để biết giờ trong ngày còn
gọi là “đồng hồ mặt trời”.
Hoạt động 2:Quan sát hình thành khái niệm
bóng tối,bóng nữa tối.
GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk.
GV: bố trí thí nghiệm như hình 3.1 sgk, HS
quan sát bóng tối theo từng bước.
( Bật đèn, đặt tấm bìa ở giữa đèn và màn
Chắn.
( Di chuyển đèn ra xa để nhìn thấy
bóng rõ nét .
( Di chuyển đèn lại gần quan sát bóng
trên màn.
HS: quan sát hiện tượng thảo luận theo nhóm.
GV: Nhắc nhở HSø vận dụng định luật truyền
thẳng của ánh sáng để giải thích trả lời
câu C1.
Đại diện nhóm HS trình bày.
GV nhận xét hoàn chỉnh.
Yêu cầu HS vẽ đường tia sáng từ đèn đến
màn qua vật chắn?
HS tìm từ thích hợp điền vào câu nhận xét .
GV: Vùng bóng tối là vùng không gian ơ û phía
sau vật chắn sáng và không nhận được ánh
sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Gọi vài HS nhắc lại.
GV thay đèn pin bằng một đèn cầy hoặc (bóng
đèn điện to)tạo ra nguồn sáng rộng.
GV: treo hình vẽ 3.2 sgk.
HS: quan sát vùng tối, vùng sáng trên màn
chắn ,xem có gì khác với khi dùng bóng
đèn pin .Giải thích sự khác nhau đó.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C2.
+ Giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 bố trí
thí nghiệm có gì khác nhau?
+Giải thích vì sao có vùng sáng hoàn
toàn và vùng tối hoàn toàn.
+Giải thích vì sao có vùng sáng
Tuần CM: 3
1. MỤC TIÊU:
1.1–Kiến thức : Giúp HS
- Nhận biết được bóng tối, bóng nữa tối.
- Hiểu được hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
1.2–Kĩ năng:
- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế.
1.3 –Thái độ: Giáo dục học sinh vận dụng kiến thức vào cuộc sống.GDMT, GDHN
2. TRỌNG TÂM:
- Hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
3. CHUẨN BỊ:
3.1- Giáo viên: Cả lớp: -Hình vẽ 3.3, 3.4 sgk.
3.2- Học sinh: Hoàn thành phần tự học.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện.
- Ổn định lớp.
- Kiểm diện học sinh : 7A1: 7A2 :
4.2 .Kiểm tra miệng: Gọi 2 HS
* GV: 1/ Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? (4 đ)
2/ Bài tập 2.4, 2.6 Trang 3 sbt. (6đ)
* HS1:
1/ Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đườngthẳng.(4 đ)
2/- BT2.4 –Dùng hai miến bìa có đục lỗ nhỏ, đặt ở các vị trí sao cho các lỗ nhỏ trên
bìa trùng với các vị trí B và C. Kiểm tra Đặt mắt ở M và nhìn qua lỗ C ta không
thấy đèn D.Như vậy hải nói đúng còn bình nói sai. .(4 đ)
- Bt 2.6- Chọn D .(2 đ)
* GV: 3/ Thế nào là tia sáng? chùm sáng song,chùm sáng hội tụ,chùm sáng phân
kì? (8đ)
4/ Quan sát bóng đen trên tường vào buổi tối ở nhà mình và giải thích vì
sao có bóng đen đó. (2đ)
* HS2: (mỗi ý đúng 2 điểm)
3/ Tia sáng là đường thẳng biểu diễn đường truyền của ánh sáng có mũi tên chỉ
hướng. (2đ)
. Chùm sáng song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền
của chúng. (2đ)
. Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. (2đ)
.Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng. (2đ)
4/ Tùy HS trả lời. (2đ)
4.3 Bài mới:
Hoạt động của Gv và HS
Nội dung bài học
Hoạt động1:Vào bài.
GV: Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị
trí bóng nắng để biết giờ trong ngày còn
gọi là “đồng hồ mặt trời”.
Hoạt động 2:Quan sát hình thành khái niệm
bóng tối,bóng nữa tối.
GV: yêu cầu HS đọc thông tin sgk.
GV: bố trí thí nghiệm như hình 3.1 sgk, HS
quan sát bóng tối theo từng bước.
( Bật đèn, đặt tấm bìa ở giữa đèn và màn
Chắn.
( Di chuyển đèn ra xa để nhìn thấy
bóng rõ nét .
( Di chuyển đèn lại gần quan sát bóng
trên màn.
HS: quan sát hiện tượng thảo luận theo nhóm.
GV: Nhắc nhở HSø vận dụng định luật truyền
thẳng của ánh sáng để giải thích trả lời
câu C1.
Đại diện nhóm HS trình bày.
GV nhận xét hoàn chỉnh.
Yêu cầu HS vẽ đường tia sáng từ đèn đến
màn qua vật chắn?
HS tìm từ thích hợp điền vào câu nhận xét .
GV: Vùng bóng tối là vùng không gian ơ û phía
sau vật chắn sáng và không nhận được ánh
sáng từ nguồn sáng truyền tới.
Gọi vài HS nhắc lại.
GV thay đèn pin bằng một đèn cầy hoặc (bóng
đèn điện to)tạo ra nguồn sáng rộng.
GV: treo hình vẽ 3.2 sgk.
HS: quan sát vùng tối, vùng sáng trên màn
chắn ,xem có gì khác với khi dùng bóng
đèn pin .Giải thích sự khác nhau đó.
Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu C2.
+ Giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 bố trí
thí nghiệm có gì khác nhau?
+Giải thích vì sao có vùng sáng hoàn
toàn và vùng tối hoàn toàn.
+Giải thích vì sao có vùng sáng
 














Các ý kiến mới nhất