Thời gian

Thời gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Cổng hỏi đáp trực tuyến Sở GD-ĐT

Kết quả hình ảnh cho cong hoi dap truc tuyen

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Z7342656849168_e5df3b34533f8ac739d1f4f227a934d0.jpg Z7342656841441_c21da06cb88779f4358bf158f2ae2e7e.jpg Untitled.jpg Z7342602188357_009dd03f8960e8d4e91fd26a4af5cdbe.jpg HIINH_DANG__1.jpg Z7342656799875_f4154e601f14509f07b42257e1dd06b8.jpg HINH_DANG_6.jpg HINH_DANG_5.jpg HINH_DANG_4.jpg HINH_DANG_3.jpg HINH_DANG_2.jpg Cach_lam_hoa_cuc_hoa_mi_bang_giay_nhun__How_to_make_daisy_paper_hoagiayshopcom.flv HINH_TAP_HUAN_SETM.JPG Dan_cong_mo_duong.gif BAI_TD_NAM_9.jpg DSC01370.JPG BAI_TD_NU_9.jpg BAI_TD_7.jpg Ban_do_Ha_Noi.png IMG20171224172712.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chức năng chính 1

    Họp không giấy

    Hộp thư điện tử TN

    Thi giải Toán qua mạng

    Thi Tiếng anh qua mạng

    Phổ cập xoá mù

    Kiểm định chất lượng Giáo dục

    Trường học kết nối

    Thi thử miễn phí

    Giáo án tham khảo

    F-22 Raptor

    Tài nguyên giáo dục

    Báo mới

    Công ty BiText

    Bitex

    Sinh viên IT

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trương Hùng Vân - ĐT 0985879768 Email: hungvank15@gmail.com)

    THÔNG TIN

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD-ĐT Châu Thành

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 3. Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Hồng Thúy
    Ngày gửi: 08h:21' 13-05-2018
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 493
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: Đinh Thị Hồng Thúy
    Trường : THCS Thái Bình
    QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ
    MÔN : VẬT LÍ 7
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
    KIỂM TRA MIỆNG
    Câu1: a.Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
    Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
    b.Đường truyền của tia sáng được biểu diễn như thế nào ?
    Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng.
    Bài tập 2.5sbt: Trong hình 2.3 hình nào vẽ đúng đường truyền của ánh sáng từ không khí (1) vào nước (2)?

    KIỂM TRA MIỆNG
    Câu 2: a. Có mấy loại chùm sáng (vẽ hình và nêu đặc điểm)
    b. Bóng tối là gì? Bóng nửa tối là gì?
    - Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng.
    - Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng.
    - Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng.
    Trả lời:
    Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cột in rõ nét trên mặt đất. Khi có một đám mây mỏng che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị nhòe đi. Vì sao có sự biến đổi đó?
    Mặt Đất
    Tiết 3-Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
    CỦA ÁNH SÁNG
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    1-Thí nghiệm 1:
    Đặt một nguồn sáng nhỏ (bóng đèn pin đang sáng) trước một màn chắn. Trong khoảng từ bóng đèn đến màn chắn đặt một miếng bìa (hình 3.1). Quan sát vùng sáng, vùng tối trên màn
    Thí nghiệm1:
    C1: (Thảo luận)
    Hãy chỉ ra trên mà chắn vùng sáng, vùng tối . Giải thích vì sao các vùng đó lại tối hoặc sáng?
    1
    2
    -Vùng 1 là vùng……. vì…………………………..
    -Vùng 2 là vùng…..... vì ………………………….
    sáng
    được chiếu sáng đầy đủ
    tối
    hoàn toàn không nhận
    được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
    Trả lời
    Tiết 3-Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
    CỦA ÁNH SÁNG
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    1-Thí nghiệm 1:
    Bóng tối là gì?
    Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới
    Thí nghiệm 2
    Thay đèn pin trong thí nghiệm ở hình 3.1 bằng một nguồn sáng rộng (như bóng đèn điện có dây tóc dài). Hãy quan sát trên màn chắn các vùng sáng, tối khác nhau.
    Thí nghiệm 2
    1
    2
    3
    C2: (thảo luận)
    Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào là bóng tối, vùng nào được chiếu sáng đầy đủ. Nhận xét độ sáng của vùng còn lại so với hai vùng trên và giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
    Vùng 1: ………………………………………..
    Vùng 3: …………………………......................
    ………………………………………………………….................................
    Trả lời
    Vùng 2:
    Bóng tối
    Vùng sáng (được chiếu sáng đầy đủ)
    Chỉ nhận được ánh sáng từ một phần nguồn sáng truyền tới ( bóng nửa tối)
    Tiết 3-Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
    CỦA ÁNH SÁNG
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    Thí nghiệm 1:
    Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
    Thí nghiệm 2:
    Bóng nửa tối là gì?
    Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới.
    Các hình ảnh trên nói về điều gì?
    Các hình ảnh trên nói về điều gì?
    Học tập, sinh hoạt, làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng hoặc quá thừa ánh sáng thì có tốt không? Nếu có thì nó ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của chúng ta?
    Ban ngày trời nắng, không có mây, ta nhìn thấy bóng của một cột in rõ nét trên mặt đất. Khi có một đám mây mỏng che khuất Mặt Trời thì bóng đó bị nhòe đi. Vì sao có sự biến đổi đó?
    Mặt Đất
    Trong cuộc sống xuất hiện nhiều hiện tượng bóng tối, bóng nửa tối. Một trong những hiện tượng trên là hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
    II. Nhật thực – nguyệt thực
    1. Nhật thực
    Mặt trăng
    Trái Đất
    MẶT TRỜI
    II. Nhật thực – nguyệt thực
    1. Nhật thực
    Hãy chỉ ra bóng tối, bóng nửa tối, vùng được chiếu sáng đầy đủ
    1
    2
    3
    Vùng 1:
    Vùng 2:
    Vùng 3:
    Bóng tối
    Bóng nửa tối
    Vùng sáng
    - Đứng tại chỗ có bóng tối (vùng 1) có nhìn thấy mặt trời không?
    Trả lời: Không nhìn thấy mặt trời
    Ta nói: Đứng tại chỗ có bóng tối, không nhìn thấy mặt trời, ta gọi có nhật thực toàn phần
    - Đứng ở chỗ bóng nửa tối (vùng 2) có nhìn thấy mặt trời không?
    Trả lời: Nhìn thấy một phần mặt trời
    Ta nói: Đứng ở chỗ bóng nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời, ta gọi có nhật thực một phần
    Vậy nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở đâu?
    Kết luận
    Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
    Tiết 3-Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
    CỦA ÁNH SÁNG
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    Thí nghiệm 1:
    Kết luận : Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
    Thí nghiệm 2:
    Kết luận:
    Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới.
    II. Nhật thực – nguyệt thực
    1. Nhật thực
    Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
    một số hình ảnh về nhật thực
    C3: Giải thích tại sao đứng ở nơi có nhật thực toàn phần ta lại không nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối lại
    Trả lời:
    Nơi có nhật thực toàn phần nằm trong vùng bóng tối của mặt trăng, bị mặt trăng che khuất hoàn toàn, vì vậy ta không nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối lại
    II. Nhật thực nguyệt thực
    1. Nhật thực
    2. Nguyệt thực
    Mặt trăng
    Trái Đất
    2
    3
    1
    A
    MẶT TRỜI
    II. Nhật thực nguyệt thực
    1. Nhật thực
    2. Nguyệt thực
    Nguyệt thực xảy ra khi nào?
    Kết luận:
    Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.
    Tiết 3-Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG
    CỦA ÁNH SÁNG
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    Thí nghiệm 1:
    Kết luận : Bóng tối nằm phía sau vật cản, không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới.
    Thí nghiệm 2:
    Kết luận:
    Bóng nửa tối nằm phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới.
    II. Nhật thực – nguyệt thực
    1. Nhật thực
    Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất
    2. Nguyệt thực
    Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng.
    một số hình ảnh về nguyệt thực
    Có thể dự đoán trước nhật thực hay nguyệt thực sẽ xảy ra khi nào không?
    III. Vận dụng:
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    C5: Ở thí nghiệm 2, di chuyển miếng bìa từ từ lại gần màn chắn. Quan sát xem bóng tối và bóng nửa tối thay đổi như thế nào?
    Hình 3.2
     Trả lời: Bóng tối và bóng nửa tối bị thu hẹp dần lại. Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng nửa tối biến mất, chỉ còn bóng tối.
    III. Vận dụng:
    I. Bóng tối – Bóng nửa tối :
    II. Nhật thực-Nguyệt thực :
    C6: Ban đêm khi dùng một quyển vở che kín một bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có khi không thể đọc sách được. Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc được. Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?
    - Vì bóng đèn nhỏ nên quyển vở che kín hết bóng đèn dây tóc được, bóng của quyển vở có thể coi là bóng tối, vì vậy không đọc sách được.
    - Khi dùng quyển vở che đèn ống thì thì quyển vở không che kín đèn ống được do khích thước đèn ống dài. Bóng của quyển vở là bóng nửa tối, vì vậy có thể đọc sách được
    HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
    Đối với bài học ở tiết này:
    Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
    - Học bài (học thuộc ghi nhớ - xem lại SGK+ tập ghi)
    - Đọc “ Có thể em chưa biết”.
    - Làm BT : 3.1 3.5/SBT-trang 9
    Nghiên cứu trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng:
    - Tìm hiểu về gương phẳng
    - Tìm hiểu về định luật phản xạ ánh sáng
    - Cách biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ
    Chúc quý thầy cô và các em học sinh
    mạnh khỏe và thành đạt
    Bài học đã
    KẾT THÚC
    BÀI 3: ỨNG DỤNG TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
    3.1.Đáp án B
    3.2.Đáp án B
    3.3.Vì vào những ngày đêm rằm Mặt Trời, Mặt Trăng,Trái Đất mới có khả năng nằm thẳng hàng với nhau
    3.4.
    Cọc 1m
    Bóng cột 5 m
    Bóng cọc 0.8m
    Bóng cọc 0.8 m : Cọc 1m
    Bóng cột 5 m: h của cột ?
    Giải
    Tia sáng Mặt Trời
    Cột
    3.5.Đáp án C
    3.6.Đáp án D
    3.7.Đáp án D
    3.8.Đáp án B
    3.9.Đáp án B
    3.10.Đáp án D
    3.11
    3.12.Đáp án: Bóng đèn điện là nguồn sáng nhỏ nên phía sau bàn tay chỉ có bóng tối. Đèn ống là nguồng sáng lớn nên phía sau bàn tay có bóng tối và bóng nửa tối.
    A
    B
    C
    D
    C
     
    Gửi ý kiến